Dái ngựa (cây)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dái ngựa
Tree in new leaves I IMG 6222.jpg
Dái ngựa Tây Ấn trồng tại Ấn Độ
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Sapindales
Họ (familia) Meliaceae
Chi (genus) Swietenia
Loài (species) S. mahagoni
Danh pháp hai phần
Swietenia mahagoni
(L.) Jacq.

Dái ngựa, Xà cừ Tây Ấn, dái ngựa Tây Ấn hay Nhạc ngựa. danh pháp khoa học Swietenia mahagoni, là một loài trong chi Dái ngựa (Swietenia) của họ Xoan (Meliaceae). Loài này được Carl von Linné miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.[1]. Chúng là loài bản địa miền nam Florida, Cuba, JamaicaHispaniola.[2]

Nó là cây thân gỗ với lá bán thường xanh, kích thước trung bình, có thể cao tới 30–35 m. Các lá kép lông chim chẵn, dài 12–25 cm, với 4 tới 8 lá chét, mỗi lá chét dài 5–6 cm và rộng 2–3 cm; không có lá chét ở đầu cùng. Hoa nhỏ, mọc thành chùy hoa ở nách lá. Quả là dạng quả nang hóa gỗ hình trứng ngược, dài 5–10 cm và rộng 3–6 cm, chứa nhiều hạt có cánh.[2]

Trồng và sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Swietenia mahagoni là loài mà từ đó người ta sản xuất gỗ dái ngựa thật sự. Sự cung ứng gỗ dái ngựa hiện nay đã trở nên rất khan hiếm do thu hoạch thái quá và những loại gỗ dái ngựa buôn bán trên thị trường hiện nay thực ra là từ các loài khác có quan hệ họ hàng gần, thường là lớn nhanh nhưng chất lượng gỗ kém hơn.[2]. Gỗ đỏ hồng, thớ mịn, dùng làm đồ mộc, gỗ dán, đóng xe, tàu thuyền v.v.

Nó cũng được trồng làm cây tạo cảnh quan và lấy bóng mát trong một số khu vực thuộc vùng nhiệt đớicận nhiệt đới.

Thư viện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Swietenia mahogani. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2013. 
  2. ^ a ă â DANIDA Factsheet: Swietenia mahagoni

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]