Dakota Fanning

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dakota Fanning
250px
Fanning tại buổi ra mắt phim The Twilight Saga: Breaking Dawn – Phần 2
Sinh Hannah Dakota Fanning
23 tháng 2, 1994 (20 tuổi)
Conyers, Georgia, Mỹ
Tên khác Dakota
Học vị Campbell Hall School
Đại học New York
Công việc Diễn viên
Năm hoạt động 1999–nay
Chiều cao 1,65 m (5 ft 5 in)
Cha mẹ
  • Steven J. Fanning
  • Heather Joy
Người thân Elle Fanning (em gái)

Dakota Fanning (sinh ngày 23 tháng 2 năm 1994), là một nữ diễn viên người Mỹ.[1] Fanning đã có vai diễn đột phá trong bộ phim Iam Sam vào năm 2001. Tính đến năm 2007, cô đã đóng các bộ phim nổi tiếng nhất War of the WorldsCharlotte's Web. Cô đã giành nhiều giải thưởng điện ảnh, và hiện tại đang giữ vị trí là diễn viên nhỏ tuổi nhất từng được đề cử cho giải thưởng Screen Actors Guild.[2]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hannah Dakota Fanning sinh ra tại Conyers, Georgia, Mỹ và có một em gái Elle Fanning. Trước khi tham gia môn nghệ thuật thứ bảy, Dakota đã tự "biểu diễn" xung quanh nhà của mình. Năm 3 tuổi, Dakota đã biết đọc và thực sự thông minh.[3][4]

Lúc nhỏ Dakota rất nghịch ngợm, từng cho chăn vào áo sơ-mi của mình và giả vờ là đang có bầu và còn bắt em mình, Elle Fanning đóng giả làm "con". Dakota hay đến vườn trẻ gần nhà, nơi mà các bậc phụ huynh thường đưa con của mình tới vào mỗi tuần để vui chơi để các phụ huynh dễ trông nom chúng. Tuy nhiên, khi ba mẹ của Dakota đến thì lại thấy em đứng bên ngoài và mọi người khuyên bố mẹ em nên tìm cho cô một chuyên gia tìm kiếm ngôi sao. Vì họ thực sự tin là cô bé có tài năng thiên bẩm.

Gia đình Fannning đã phải chi tiêu rất dè dặt trong sáu tuần ở Los Angeles, một chặng đường dài từ quê nhà Georgia. Nhưng thật may mắn, Dakota đã tìm được cơ hội đầu tiên là đóng quảng cáo cho nhãn hiệu bột giặt Tide. Cô đã được chọn ra từ rất nhiều rất nhiều những đứa trẻ khác.

Sau đó, cả gia đình đã quyết định chuyển hẳn đến Los Angeles để giúp Dakota có được những vai diễn nho nhỏ. Sau đó, Dakota đã ký hợp đồng với một công ty đào tạo diễn viên, và sớm có 1 vai trong phim Tomcats (2001). Cô cũng tham gia vào một bộ phim nhỏ mang tên Father Xmas (2001) trong vai Clairee.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

1999–2000[sửa | sửa mã nguồn]

Sau I Am Sam (2001), tài năng của cô đã được công nhận trên toàn thế giới. Dakota thẳng bước đến với Trapped (2002) trong vai Abby Jenning, bên cạnh Charlize Theron, và đóng vai lúc nhỏ của Reese Witherspoon trong phim Sweet Home Alabama (2002). Nhưng Dakota vẫn còn nhiều hơn 2 phim để đóng vào năm 2002. Đầu tiên, cô được giao nhiệm vụ tường thuật cho bộ phim khoa học "Taken" (2002) của đạo diễn Steven Spielberg, một vài series truyền hình mini, và chi tiết nó gồm 10 chương chia thành từng phần 1.Đây đã từng là thử thách nho nhỏ, nhưng chính cô bé đã làm cho nó nổi bật hơn bao giờ hết. Bộ phim cuối năm 2002 của Dakota thuộc thể loại phim thiếu nhi, có tên là Hansel & Gretel (2002) trong vai Katie.[5]

Năm 2003 là năm thành công rực rỡ của Dakota, cô nhận được vai chính trong những dự án hấp dẫn. Đầu tiên là Sally Wadden trong "The Cat in the Hat" (2003) cùng với Mike Myers, tiếp đó thủ vai Lorraine "Ray" Schleine là cô bé bình thường trong bộ phim hài lãng mạn Uptown Girls (2003) bên cạnh Brittany Murphy. Cô còn tham gia lồng tiếng trong "Kim Possible: A Sitch in Time".

2004–2007[sửa | sửa mã nguồn]

Fanning at the London premiere of War of the Worlds, June 2005

Trong năm 2004, Dakota xuất hiện trong bộ phim ly kỳ, bạo lực, Man on Fire (2004), bên cạnh Denzel Washington. Và được đánh giá cực kỳ xuất sắc trong bộ phim này. Đầu năm 2005 là phim Nine Lives (2005), trong vai Maria, tiếp đó là 1 vai diễn gây ớn lạnh trong Hide and Seek (2005) bên cạnh Robert De Niro. Cho đến thời điểm đó, cô là sao nhí nhỏ tuổi nhất, bận rộn nhất ở Hollywood. Em gái của Dakota là Elle Fanning, cũng khẳng định tài năng diễn xuất vài năm sau đó.

Sau Hide and Seek (2005) đến War of the Worlds (2005) nó là một bộ phim lớn nhất em từng được tham gia. Bộ phim không chỉ khiến Dakota được nhớ đến nhiều hơn, mà còn giúp cô có cơ hội được đóng vai con (trong phim) của nam diễn viên A-list Hollywood:Tom Cruise. Bộ phim đã rất thành công ở bốn thị trường chính, đầu tiên ởTokyo, Nhật bản, thứ hai ở Pháp, thứ ba ở London, Anh và thứ tư ở New York, Mỹ. Các cuộc bình luận đều đánh giá xuất sắc, đặc biệt là Dakota. Cô còn lồng tiếng Lilo trong phim Lilo & Stitch 2: Stitch Has a Glitch (2005) (V), mà em vừa hoàn thành.

2008–nay[sửa | sửa mã nguồn]

Fanning vào tháng 1 năm 2009

Dakota Fanning nhận vai ma cà rồng nhỏ tuổi Jane trong phần 2 của bộ phim ăn khách Chạng vạng mang tên Trăng non. Nhân vật của Dakota có khả năng làm cho người khác đau đớn ngay cả khi không chạm vào người đó. Trăng non ra mắt vào ngày 20/10 và Dakota Fanning cũng xuất hiện trên tạp chí Teen Vogue tháng 12/2009 để quảng cáo. Dakota Fanning tiết lộ, nhờ đóng phim Trăng non, cô đã trở nên thân thiết với Kristen Stewart, người thủ vai chính Bella Swan trong phim. Dakota Fanning nói cô nhận lời tham gia Trăng non không cần đắn đó suy nghĩ bởi bản thân cô là fan của phim Chạng vạng.

Kristen Stewart và Dakota Fanning không chỉ đóng cùng nhau trong phim Trăng non mà còn đóng cùng trong bộ phim The Runaways - bộ phim dự định công chiếu vào năm 2010. Mới đây 'Quyền lực nhí' của Hollywood này đã xuất hiện vô cùng xinh đẹp và rạng rỡ trong chương trình nổi tiếng The Late Show của truyền hình Mỹ để trả lời phỏng vấn trực tiếp về cuộc đời và sự nghiệp của cô.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 6 năm 2011, Fanning tốt nghiệp Campbell Hall School ở Bắc Hollywood, Los Angels, Mỹ[6] mà cô là thành viên trong đội cổ vũ của trường và hai năm liên tiếp được đăng quang danh hiệu "Nữ hoàng" trong ngày hội Homecoming.[7][8] Hiện nay Dakota đang theo học tại Đại học New York.[9]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Ghi chú
2001 Father Xmas Clairee Phim ngắn
Tomcats Little Girl in Park
I Am Sam Lucy Diamond Dawson Elle Fanning vai Lucy
2002 Taken Allie Keys
Trapped Abigail Jennings, "Abbie"
Sweet Home Alabama Young Melanie
Hansel and Gretel Katie
2003 Uptown Girls Lorraine Schleine, "Ray"
The Cat in the Hat Sally Walden
Kim Possible: A Sitch in Time Preschool Kim Lồng tiếng
2004 Man on Fire Lupita Martin Ramos, "Pita"
Hàng xóm của tôi là Totoro Satsuki Kusakabe Lồng tiếng
In the Realms of the Unreal Narrator Lồng tiếng
2005 Hide and Seek Emily Callaway
Lilo & Stitch 2: Stitch Has a Glitch Lilo Lồng tiếng
Nine Lives Maria
War of the Worlds Rachel Ferrier
Dreamer Cale Crane
2006 Mạng nhện của Charlotte Fern Arable Elle Fanning vai cháu gái của Fern
2007 Hounddog Lewellen
Cutlass Lacy Short phim
2008 The Secret Life of Bees Lily Owens
2009 Coraline Coraline Jones Lồng tiếng
Push Cassie Holmes
Fragments - Winged Creatures Anne Hagen
Trăng non Jane Volturi
2010 The Runaways Cherie Currie
Nhật thực Jane
2011 Hừng Đông Jane
2012 Hừng Đông Jane Volturi
2012 Celia Hannah Jones Phim ngắn
2012 The Motel Life Annie James Đang quay
2012 Now Is Good Tessa Scott
2013 Effie Effie Gray Đang quay
2013 Very Good Girls Lilly Berger Đang quay

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Giải thưởng Thể loại Kết quả
2001 I Am Sam Broadcast Film Critics Association Award Best Young Actress Đoạt giải[10]
2002 I Am Sam LVFCS Youth in Film Đoạt giải[cần dẫn nguồn]
Screen Actors Guild Award Outstanding Performance by a Female Actor in a Supporting Role Đề cử
Satellite Award Outstanding New Talent Đoạt giải
Hiệp hội phê bình phim Chicago Most Promising Performer Đề cử
Young Artist Award Best Performance in a Feature Film – Young Actress Age Ten or nder Đoạt giải
2003 Taken Young Artist Award Best Performance in a TV Movie, Mini-Series or Special – Leading Young Actress Đề cử
Giải Sao Thổ Best Supporting Actress in a Television Series Đề cử
2004 Man on Fire Broadcast Film Critics Association Award Best Young Actress Đề cử
The Cat in the Hat Young Artist Award Best Performance in a Feature Film – Leading Young Actress Đề cử
2005 Man on Fire Young Artist Award Best Performance in a Feature Film – Leading Young Actress Đề cử
Nine Lives Gotham Award Best Ensemble Cast Đề cử
Locarno International Film Festival Best Actress Đoạt giải
Hide and Seek MTV Movie Awards Best Frightened Performance Đoạt giải
N/A Relly Awards Best Junior Achiever Đoạt giải
War of the Worlds LVFCS Youth in Film Đoạt giải[11]
Irish Film and Television Award Best International Actress Đề cử
Broadcast Film Critics Association Award Best Young Actress Đoạt giải
2006 War of the Worlds MTV Movie Awards Best Frightened Performance Đề cử
Giải Sao Thổ Best Performance by a Younger Actor Đoạt giải
Dreamer Nickelodeon Kids' Choice Awards Favourite Movie Actress Đề cử
Young Artist Award Best Performance in a Feature Film (Comedy or Drama) – Leading Young Actress Đoạt giải
Charlotte's Web Broadcast Film Critics Association Award Best Young Actress Đề cử
2007 Charlotte's Web Young Artist Award Best Performance in a Feature Film – Leading Young Actress Đề cử
Nickelodeon Kids' Choice Awards Favourite Movie Actress Đoạt giải
2008 The Secret Life of Bees Black Reel Award Best Ensemble Cast Đề cử
Broadcast Film Critics Association Award Best Young Actress Đề cử
2009 The Secret Life of Bees Young Artist Award Best Performance in a Feature Film (Comedy or Drama) – Leading Young Actress Đoạt giải
2010 Coraline Young Artist Award Best Performance in a Voice-Over Role – Young Actor/Actress Đề cử
The Runaways MTV Movie Awards Best Kiss Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Colleen Long (4 tháng 2 năm 2005). “'Hide and Seek' star Fanning, at 10, already owns acting chops”. The San Diego Union-Tribune. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2008. 
  2. ^ “SCREEN ACTORS GUILD™ HONORS”. Screen Actors Guild. 3 tháng 10 năm 2002. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2012. 
  3. ^ “Dakota Fanning in 'Twilight': Good girl plays bad”. NJ.com. 
  4. ^ “Twilight's evil vampire Dakota Fanning shows her sweet side as she unveils adorable childhood photos”. Daily Mail (London). 22 tháng 6 năm 2010. 
  5. ^ “History of the 8th SAG Awards | Screen Actors Guild Awards”. Sagawards.org. 10 tháng 3 năm 2002. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2010. [liên kết hỏng]
  6. ^ “Friday Night Lights – Crush: Hollywood's Next Generation – omg! on Yahoo”. Omg.yahoo.com. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2010. 
  7. ^ Heyman, Marshall. “Dakota Fanning: Celebrities”. Wmagazine.com. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2010. 
  8. ^ http://www.people.com/people/article/0,,20440590,00.html
  9. ^ “Star Tracks: Tuesday, October 4, 2011 - COTTON THE ACT - Dakota Fanning : People.com”. 
  10. ^ 2001 Sierra Award winners
  11. ^ 2005 Sierra Award winners

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]