Daphnia pulex

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Daphnia pulex
Daphnia pulex.png
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Phân ngành (subphylum) Crustacea
Lớp (class) Branchiopoda
Bộ (ordo) Cladocera
Họ (familia) Daphniidae
Chi (genus) Daphnia
Phân chi (subgenus) Daphnia
Loài (species) D. pulex
Danh pháp hai phần
Daphnia pulex
(Linnaeus, 1758[1][Note 1]

Daphnia pulex là loài phổ biến nhất nhất của bộ Cladocera.[3] Nó là một loài có phân bố quốc tế: Chúng được tìm thấy trên khắp Châu Mỹ, Châu ÂuÚc.[4] Nó là một loài sinh vật mô hình và là loài giáp xác đầu tiên có trình tự gen.

Sinh thái học[sửa | sửa mã nguồn]

Daphnia pulex xuất hiện trong một loạt các môi trường sống dưới nước, mặc dù nó có liên quan chặt chẽ nhất với, hồ cá trích dày mình.[5] Trong hồ nghèo dinh dưỡng, D. pulex có rất ít sắc tố, trong khi nó có thể trở thành màu đỏ tươi trong nước giàu dinh dưỡng do việc sản xuất hemoglobin.[5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gregorio Fernandez-Leborans & Maria Luisa Tato-Porto (2000). “A review of the species of protozoan epibionts on crustaceans. II. Suctorian ciliates”. Crustaceana 73 (10): 1205–1237. doi:10.1163/156854000505209. JSTOR 20106394. 
  2. ^ Daphnia pulex Leydig, 1860 (TSN 83874) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  3. ^ Carrie Miller. Daphnia pulex. Animal Diversity Web. University of Michigan. 
  4. ^ Daphnia pulex. An Image-Based Key To The Zooplankton Of The Northeast (USA). University of New Hampshire. 
  5. ^ a ă Daphnia pulex. An Image-Based Key To The Zooplankton Of The Northeast (USA). Version 4.0. University of New Hampshire. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2011. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Some sources quote an authority of "Leydig, 1860",[2] or "(De Geer, 1776)".