Diclomêtan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Diclomêtan
Dichloromethane.svg
Dichloromethane-3D-vdW.png
Danh pháp IUPAC Dichloromethane
Tên khác Metylen clorua, metylen diclorua, Solmethin, Narkotil, Solaesthin, Di-clo, Freon 30, R-30, DCM, UN 1593, MDC
Nhận dạng
Số CAS 75-09-2
PubChem 6344
Số EINECS 200-838-9
KEGG C02271
ChEBI 15767
Số RTECS PA8050000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/CH2Cl2/c2-1-3/h1H2
Thuộc tính
Công thức phân tử CH2Cl2
Phân tử gam 84,93 g/mol
Bề ngoài Chất lỏng không màu
Tỷ trọng 1,3255 g/cm³, chất lỏng
Điểm nóng chảy -96,7 °C (175,7 K)
Điểm sôi 39 °C (312,8 K)
Độ hòa tan trong nước 13 g/l at 20 °C
Áp suất hơi 47 kPa at 20 °C
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chính Harmful (Xn), Carc. Cat. 2B
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
 
 
Chỉ dẫn R Bản mẫu:R40
Chỉ dẫn S S23, Bản mẫu:S24/25, Bản mẫu:S36/37
Điểm bắt lửa không

Diclomêtan (DCM) hay mêtylen clorua (MC) là một hợp chất hóa học với công thức CH2Cl2. Đây là một chất lỏng không màu, dễ bay hơi với mùi thơm nhẹ. Nó được sử dụng rộng rãi làm dung môi, vì là một trong những clocácbon ít độc nhất, và nó có thể trộn lẫn với hầu hết các dung môi hữu cơ.

Diclomêtan lần đầu được tổng hợp năm 1840 do nhà hóa học người Pháp Henri Victor Regnault, người đã tách diclomêtan từ hỗn hợp của nó và clorin.

Chế tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Trong công nghiệp, người ta tổng hợp diclomêtan bằng cách cho mêtyl clorua hay mêtan phản ứng với khí clorin trong khoảng 400–500 °C. Tại nhiệt độ này, cả 2 chất both mêtyl clorit và mêtan tham gia một loạt phản ứng như dưới đây.

CH4 + Cl2CH3Cl + HCl
CH3Cl + Cl2CH2Cl2 + HCl
CH2Cl2 + Cl2CHCl3 + HCl
CHCl3 + Cl2CCl4 + HCl

Hỗn hợp sau phản ứng gồm mêtyl clorua, diclomêtan, clorofom, và cácbon têtraclorua, chúng được phân tách qua quá trình chưng cất.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]