Diwali

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Diwali
Diwali
Rangoli decorations, made using coloured powder, are popular during Diwali
Tên gọi khác Deepavali, Festival of Lights
Cử hành bởi Hindus, Jains,
Sikhs as Bandi Chhor Divas[1][2]
Kiểu Religious
Bắt đầu Dhanteras, 2 days before Diwali
Kết thúc Bhai Dooj, 2 days after Diwali
Ngày Varies per Hindu Lunisolar calendar
Năm 2014 22 October (Wednesday) in South India,[3] Malaysia and Singapore[4]
23 October (Thursday)[3] elsewhere
Năm 2015 11 November (Wednesday)
Năm 2016 30 October (Sunday)
Tổ chức Diya and lighting, home decoration, shopping, fireworks, puja (prayers), gifts, feast and sweets
Liên quan đến Kali Puja, Diwali (Jainism), Bandi Chhor Divas

Diwali hay Dīpāvali (tiếng Sanskrit nghĩa là một dãy đèn) là một lễ hội quan trọng trong văn hóa Ấn Độ Giáo. Người dân Ấn ĐộNepal cũng như tại các cộng đồng Ấn giáo khác trên thế giới ăn mừng lễ Diwali vào đêm 13 kỳ trăng khuyết (tức đêm 28) của tháng Ashwin cho tới ngày thứ 2 của tháng Kartika trong lịch Ấn Độ. Đây còn được gọi là Lễ hội ánh sáng vì mọi người có phong tục thắp đèn dầu bấc vải (gọi là dipa) để ăn mừng chiến thắng của thần Krishna trước Narakasura, biểu tượng cho chiến thắng của các thiện trước cái ác. Lễ hội cũng đóng vai trò quan trọng trong Phật Giáo, đạo Sikhđạo Jain.

Diwali hay Divali (còn được gọi là Deepavali và "Lễ hội đèn") là một lễ hội Hindu cổ đại cử hành vào mùa thu hàng năm.[5][6] Các lễ hội tâm linh có nghĩa là chiến thắng của ánh sáng trước bóng đêm.[7][8][9] việc chuẩn bị lễ hội và nghi lễ thường kéo dài trong một thời gian kéo dài năm ngày, nhưng ban đêm lễ hội chính của Diwali trùng với tối nhất, đêm trăng mới của tháng Kartika Hindu Âm dương. Trong lịch Gregorian, Diwali rơi từ giữa tháng mười đến giữa tháng mười.

Trước khi tới đêm Diwali, người dân phải làm sạch, cải tạo và trang trí nhà cửa và văn phòng của họ.[10] Vào đêm Diwali, người Ấn Độ giáo mặc những bộ quần áo mới hay bộ quần áo tốt nhất của họ, thắp sáng lên Diyas (đèn và nến) bên trong và bên ngoài nhà của họ, tham gia puja gia đình (cầu nguyện) thường để Lakshmi - nữ thần của sự giàu có và thịnh vượng. Sau puja, pháo hoa sẽ được bắn,[11] sau đó một bữa tiệc gia đình bao gồm Mithai (kẹo), và trao đổi quà tặng giữa gia đình và bạn bè thân thiết. Diwali cũng đánh dấu một giai đoạn mua sắm lớn ở các quốc gia nơi nó được tổ chức.[12]

Diwali là một lễ hội quan trọng đối với người theo đạo Hindu. Tên của ngày lễ hội cũng như các nghi lễ của Diwali khác nhau đáng kể giữa người Hindu, dựa trên các khu vực của Ấn Độ. Ở nhiều vùng của Ấn Độ,[13] các lễ hội bắt đầu với Dhanteras, tiếp theo là Naraka Chaturdasi vào ngày thứ hai, Diwali vào ngày thứ ba, Diwali Padva dành riêng cho mối quan hệ vợ chồng vào ngày thứ tư, và lễ hội kết thúc với Bhau-beej dành riêng cho tình anh chị em vào ngày thứ năm. Dhanteras thường rơi vào mười tám ngày sau Dussehra.

Cùng đêm mà người Hindu mừng Diwali, Kỳ Na Giáo cử hành một lễ hội của ánh sáng để đánh dấu sự thành tựu moksha bởi Mahavira,[14][15] và người theo đạo Sikh làm lễ hội Bandi Chhor Divas. Diwali là một ngày lễ chính thức ở Ấn Độ,[16] Nepal, Sri Lanka, Myanmar, Mauritius, Guyana, Trinidad và Tobago, Suriname, Malaysia, Singapore, FijiPakistan.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bandi Chhorh Divas”. Truy cập 10 tháng 2 năm 2015. 
  2. ^ Charles M Townsend, The Oxford Handbook of Sikh Studies, Oxford University Press, ISBN 978-0199699308, page 440
  3. ^ a ă Holiday Calendar Government of India
  4. ^ Public Holidays, Ministry of Manpower Singapore
  5. ^ The New Oxford Dictionary of English (1998) ISBN 0-19-861263-X – p.540 "Diwali /dɪwɑːli/ (also Divali) noun a Hindu festival with lights...".
  6. ^ Diwali Encyclopedia Britannica (2009)
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên htoday
  8. ^ Jean Mead, How and why Do Hindus Celebrate Divali?, ISBN 978-0-237-534-127
  9. ^ Vera, Zak (tháng 2 năm 2010). Invisible River: Sir Richard's Last Mission. ISBN 978-1-4389-0020-9. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2011. “First Diwali day called Dhanteras or wealth worship. We perform Laskshmi-Puja in evening when clay diyas lighted to drive away shadows of evil spirits.” 
  10. ^ Pramodkumar (tháng 3 năm 2008). Meri Khoj Ek Bharat Ki. ISBN 978-1-4357-1240-9. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2011. “It is extremely important to keep the house spotlessly clean and pure on Diwali. Goddess Lakshmi likes cleanliness, and she will visit the cleanest house first. Lamps are lit in the evening to welcome the goddess. They are believed to light up her path.” 
  11. ^ Solski, Ruth (2008). Big Book of Canadian Celebrations. S&S Learning Materials. ISBN 978-1-55035-849-0. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2011. “Fireworks and firecrackers are set off to chase away evil spirits, so it is a noisy holiday too.” 
  12. ^ India Journal: ‘Tis the Season to be Shopping Devita Saraf, The Wall Street Journal (August 2010)
  13. ^ Karen Bellenir (1997), Religious Holidays and Calendars: An Encyclopedic Handbook, 2nd Edition, ISBN 978-0780802582, Omnigraphics
  14. ^ Sharma, S.P.; Gupta, Seema (2006). Fairs and Festivals of India. Pustak Mahal. tr. 79. ISBN 978-81-223-0951-5. 
  15. ^ Upadhye, A. N. (Jan–Mar 1982). “Mahavira and His Teachings”. Trong Cohen, Richard J. Journal of the American Oriental Society (American Oriental Society) 102 (1): 231–232. doi:10.2307/601199. JSTOR 601199. 
  16. ^ “Indian Government Holiday Calendar”. National Portal of India. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]