Ebro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tọa độ: 40°43′12″B 0°51′47″Đ / 40,72°B 0,86306°Đ / 40.72000; 0.86306
Ebro
tiếng Catalan: Ebre
River
EbroRiverDelta ISS009-E-09985.jpg
Ebro Delta from space
Quốc gia Tây Ban Nha
Các chi lưu
 - tả ngạn Oca, Oja, Tirón, Najerilla, Iregua, Cidacos, Alhama, Jalón, Huerva, Martín, Guadalope, Matarraña
 - hữu ngạn Nela, Jerea, Bayas, Zadorra, Ega, Aragón, Gállego, Segre
Nguồn
 - Vị trí Pico Tres Mares, Cantabria, Spain
 - Cao độ 1.980 m (6.496 ft)
 - Tọa độ 43°02′20,8″B 4°24′10,59″T / 43,03333°B 4,4°T / 43.03333; -4.40000
Cửa sông
 - vị trí Mediterranean Sea, Tarragona, Spain
 - cao độ m (0 ft)
 - tọa độ 40°43′12″B 0°51′47″Đ / 40,72°B 0,86306°Đ / 40.72000; 0.86306
Chiều dài 910 km (565 mi)
Lưu vực 80.093 Km² (30.924 mi²)
Lưu lượng cửa sông
 - trung bình 426 /s (15.044 ft³/s)
Watershed of the Ebro
Watershed of the Ebro

Ebro là con sông lớn nhất của Tây Ban Nha. Bắt nguồn từ Fontibre (Cantabria), con sông chảy qua các thành phố Miranda de Ebro (Castile và Leon), Logroño (La Rioja), Zaragoza (Aragon), và các thành phố Catalan gồm Flix, Tortosa, và Amposta trước khi đổ ra một khu vực đồng bằng trên Địa Trung Hải thuộc tỉnh Tarragona.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]