Edmund Husserl

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Triết học phương Tây
Triết học thế kỷ 20
Edmund Husserl 1900.jpg
Edmund Husserl
Tên: Edmund Gustav Albrecht Husserl
Sinh: 8 tháng Tư, 1859, Proßnitz, Moravia, Áo (ngày nay là Prostějov, Cộng hòa Czech)
Mất: 28 tháng 4, 1938 (79 tuổi) Freiburg, Đức
Trường phái: Hiện tượng học
Quan tâm chính: Nhận thức luận, Toán học
Tư tưởng đáng lưu ý: Epoché, Natural Standpoint, Noema, Noesis, Eidetic Reduction, Retention and protention, hiện tượng học
Ảnh hưởng bởi: Franz Brentano, Carl Stumpf, Karl Weierstrass, Gottlob Frege, Bernard Bolzano, Johann Friedrich Herbart, René Descartes, Immanuel Kant, David Hume, Gottfried Wilhelm Leibniz, Plato
Ảnh hưởng tới: Max Scheler, Martin Heidegger, Adolf Reinach, Edith Stein, Emmanuel Levinas, Jean-Paul Sartre, Albert Camus, Maurice Merleau-Ponty, Roman Ingarden, Dietrich von Hildebrand, Hannah Arendt, Alfred Schütz, Paul Ricœur, Kurt Gödel, John Paul II, Rudolf Carnap, Jacques Derrida, Leszek Kołakowski, José Ortega y Gasset, Milan Kundera, Eugen Fink, Alexandre Koyré, Millán-Puelles, Hans Blumenberg, Bernard Stiegler, Ludwig Landgrebe, Marvin Farber, Jan Patočka, Jean-Luc Marion Olavo de Carvalho, Dallas Willard, Jan Patočka, Francisco Varela, Theodor Adorno, Ludwig von Mises, Trần Đức Thảo.

Edmund Gustav Albrecht Husserl (Phát âm tiếng Đức: [ˈhʊsɛʁl], 8 tháng 4 năm 1859, Proßnitz, Moravia, Đế quốc Áo – 28 tháng 4 năm 1938, Freiburg, Đức) là một triết gianhà toán học người Do Thái, người sáng lập của trường phái triết học hiện tượng học của thế kỷ 20. Ông đoạn tuyệt với sự định hướng thực chứng trong khoa họctriết học thời đại mình, nhưng cũng dựng lên những phê bình với chủ nghĩa lịch sửchủ nghĩa tâm lý trong logic. Không giới hạn ở chủ nghĩa kinh nghiệm, mà tin rằng kinh nghiệm là nguồn gốc của mọi tri thức, ông đã làm việc trên phuơng pháp giảm trừ hiện tượng học mà theo đó một chủ thể có thể tiến tới trực nhận một yếu tính. Lý luận và phương pháp do ông đề xuất đã gợi lên một phần lớn các ý tưởng trong triết học và logic thế kỷ 20, khiến ông trở thành một nhà tư tưởng có ảnh hưởng hàng đầu của thế kỷ này.