Felspat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Feldspat)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lunar Ferroan Anorthosite #60025 (Plagiocla Fenspat). Do Apollo 16 thu được từ Cao nguyên Lunar gần Descartes Crater. Đây là mẫu đang được trưng bày tại Bảo tàng lịch sử tự nhiên quốc giaWashington, DC, Hoa Kỳ. (không theo tỷ lệ)

Felspat[1] là tên gọi của một nhóm khoáng vật tạo đá cấu thành nên 60% vỏ trái đất.[2]

Felspat kết tinh từ mácma có mặt trong cả đá xâm nhậpđá phun trào, ở dạng hạt nhỏ trong các vành (mạch) và trong các đá biến chất.[3] Đá cấu tạo toàn bộ là plagiocla (fenspat natri) được gọi là anorthosit.[4] Fenspat cũng được tìm thấy trong các loại đá trầm tích.[5]

Nguyên từ học[sửa | sửa mã nguồn]

Fenspat xuất phát từ tiếng Đức Feld, field, và Spat, đá không chứa quặng. "Feldspathic" ám chỉ các vật liệu chứa fenspat.[6]

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ pha của các khoáng vật fenspat.
Fenspat.
Tinh thể fenspat natri trong granit, tây Sierra Nevada, Rock Creek Canyon, California. Thước tỉ lệ 2.0 cm.
Fenspat kali (dài 7cm X rộng 3cm).

Nhóm khoáng vật này thuộc nhóm khoáng vật silicat (tectosilicat). Các khoáng vật chính trong nhóm này bao gồm:

Fenspat Kali KAlSi3O8[2]

Anbit NaAlSi3O8[2]

Anorthit CaAl2Si2O8[2]

Các khoáng vật kết tinh có thành phần giữa fenspat-K và anbit gọi là alkali fenspat.[2] Các khoáng vật có thành phần giữa anbit và anorthit được gọi là plagiocla,[2] hoặc plagiocla fenspat. Chỉ có dung dịch rắn bị giới hạn tạo ra các khoáng vật giữa fenspat K và anorthit, và trong hai dung dịch rắn khác, sự không trộn lẫn xảy ra ở nhiệt độ thường trong vỏ trái đất. Anbit cũng được xem là plagiocla và alkali fenspat. Thêm vào đó, fenspat anbit, bari cụng được xem là fenspat alkali và plagiocla. Bari fenspat được tạo ra từ sự thay thế bari từ fenspat natri.

Alkali fenspat gồm có:

Sanidin được hình thành ở nhiệt độ cao, còn microclin thì hình thành ở nhiệt độ thấp.[7][8] Perthit là một cấu trúc đặc biệt trong alkali fenspat. Cấu trúc perthit của alkali fenspat trong các đá granit có thể thấy bằng mắt thường.[10] Các cấu trúc vi perthit ở dạng tinh thể có thể quan sát dưới kính hiển vi thường, trong khi đó cấu trúc cryptoperthit chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi điện tử.

Labradorit.

Plagiocla fenspat thuộc hệ ba nghiêng. Nhóm plagiocla gồm:

  • anbit (0 to 10) — NaAlSi3O8
  • oligocla (10 to 30) — (Na,Ca)(Al,Si)AlSi2O8
  • andesin (30 to 50) — NaAlSi3O8 — CaAl2Si2O8
  • labradorit (50 to 70) — (Ca,Na)Al(Al,Si)Si2O8
  • bytownit (70 to 90) — (NaSi,CaAl)AlSi2O8
  • anorthit (90 to 100) — CaAl2Si2O8

Thàn phần trung gian của kết tinh thành hai loại fenspat trong quá trình nguội lạnh, nhưng sự khuếch tán châm hơn trong alkali fenspat, là dạng hạt rất mịn có thể quan sát được dưới kính hiển vi quang học. Các khoảng trống trong dung dịch rắn plagiocla rất phức tạp so với các khoảng trống trong alkali fenspat. Màu quan sát được từ labradorit là do các hạt rất nhỏ dạng tấm.

Fenspat bari thuộc hệ một nghiêng, gồm có:

Fenspat có thể tạo ra khoáng vật sét từ quá trình phong hóa hóa học.[11]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Quỹ tiền tệ quốc tế, năm 2005, Ý là nước sản xuất fenspat hàng đầu thế giới, chiếm 1/5 sản lượng penspat, sau đó là Thổ Nhĩ Kỳ, Trung Quốc, Thái Lan.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Quy chuẩn Việt Nam, QCVN 49:2012/BTNMT về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền” (Thông cáo báo chí). Bộ Tài nguyên & Môi trường Việt Nam. 2012. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2013.  ban hành kèm theo Thông tư 23/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012
  2. ^ a ă â b c d Feldspar. What is Feldspar? Industrial Minerals Association. Truy cập 18 tháng 7 2007.
  3. ^ "Metamorphic Rocks." Metamorphic Rocks Information. Truy cập 18 tháng 7 2007.
  4. ^ "Gem, Rock, and Mineral Postage Stamps Featuring Anorthosite." Anorthosite Truy cập 8 tháng 2 2008.
  5. ^ "Weathering and Sedimentary Rocks." Geology. Truy cập 18 tháng 7 2007.
  6. ^ Harper, Douglas. "Feldspar." Feldspar Online Etymology Dictionary. Truy cập 8 tháng 2 2008.
  7. ^ a ă "The Mineral Orthoclase." Feldspar Amethyst Galleries, Inc. Truy cập 8 tháng 2 2008.
  8. ^ a ă "Sanidine Feldspar." Feldspar Amethyst Galleries, Inc. Truy cập 8 tháng 2 2008.
  9. ^ "Microcline Feldspar." Feldspar Amethyst Galleries, Inc. Truy cập 8 tháng 2 2008.
  10. ^ Ralph, Jolyon & Ida. "Perthite." Perthite Profile on mindat.org Truy cập 8 tháng 2 2008.
  11. ^ Nelson, Stephen A. (Fall 2008). “Weathering & Clay Minerals”. Professor's lecture notes (EENS 211, Mineralogy). Tulane University. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2008. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]