Gà thịt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một con gà thịt
Một sản phẩm thịt gà

Gà thịt hay gà lấy thịt (Gallus gallus) là một loài gia cầm thuộc một phân loài của gà rừng đuôi đỏ được lai tạo và chăn nuôi chuyên về việc sản xuất thịt gà. Gà sống khoảng sáu năm hay hơn, tuy nhiên gà nuôi lấy thịt thông thường chỉ mất sáu tuần là đạt được kích cỡ giết thịt. Gà nuôi thả vườn hay gà nuôi bằng thực phẩm hữu cơ thường bị giết mổ khi đạt 14 tuần tuổi. Các giống gà thịt hiện nay là gà công nghiệp lông trắng, giống gà chuyên thịt nổi tiếng thế giới hiện nay và là gà Ross, AA, Cobb, Hubbard, ISA, Lohmann, Hybro. Ngoài ra còn có gà Tam hoàng, gà Lương Phượng, gà ri, gà tàu vàng, gà Đông Cảo...

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Gia cầm là loài cho sản phẩm thịt làm thực phẩm cho con người phổ biến nhất trên thế giới, chiếm khoảng 30% sản phẩm thịt trên toàn thế giới, đặc biệt là thịt gà. Trong cơ cấu chăn nuôi hiện nay thì sản lượng thịt lợn sản xuất ra chiếm tỷ lệ cao nhất (74%), thịt gà đứng thứ hai (17%) và thịt bò đứng thứ ba (9%). Việc tiêu thụ gà ở châu Mỹ vượt quá mức trung bình thế giới, năm 2014 mức tiêu thụ ở châu Mỹ vượt quá 40 kg so với mức1 5 kg của thế giới. Có nghĩa việc hấp thụ thịt gà là khoảng 88% của các con số thịt gia cầm đưa trung bình cho châu Mỹ vào khoảng 34 kg, so với con số toàn cầu tại 13 kg.

Tại Mỹ, việc tiêu thụ thịt gà ở Mỹ giảm mạnh từ 46 kg/ đầu người trong năm 2006 xuống còn 42 kg trong năm 2009 – tính theo thịt mổ. Sau đó tăng đến gần 44 kg trong năm 2011, nhưng rồi lại giảm trở lại 42,5 kg trong năm tiếp. Năm 2013, dự kiến tăng đến 43.2 kg​​, và ước tính sẽ tăng đáng kể, đến 44,2 kg cho năm 2014, khi người tiêu dùng chuyển từ thịt bò sang tiêu thụ thịt gà. Vào năm 2022 dự kiến ​sẽ ​đạt 45,3 kg /mỗi người. Ở Brazil, mức tăng nhu cầu tiêu thụ thịt gà tăng vào năm 2013. Việt Nam, trong năm 2010, sản lượng thịt gà của Việt Nam đứng thứ 15 trên tổng số 47 nước ở châu Á

Tình hình[sửa | sửa mã nguồn]

Gà ​​là một trong những vật nuôi phổ biến nhất và phổ biến rộng rãi với dân số 19 tỷ con trong 2011, gà là loài có nhiều trên thế giới hơn bất kỳ loài chim khác. Gà thịt điển hình có lông trắng và da màu vàng. Hầu hết gà thịt thương mại giống để trọng lượng thịt giết mổ ở giữa tầm 5-7 tuần tuổi, mặc dù chủng tăng trưởng chậm đạt trọng lượng giết mổ khoảng 14 tuần tuổi. Vì độ tuổi trẻ này, nhiều hành vi và sinh lý của chúng là của một con chim chưa trưởng thành. Gà sống khoảng sáu năm hay hơn, tuy nhiên gà nuôi lấy thịt thông thường chỉ mất sáu tuần là đạt được kích cỡ giết thịt. Gà nuôi thả vườn hay gà nuôi bằng thực phẩm hữu cơ thường bị giết mổ khi đạt 14 tuần tuổi.

Gà thịt và trứng gà đẻ là cùng loài và chia sẻ nhiều đặc điểm, tuy nhiên, do sự tăng trưởng nhanh chóng và lựa chọn cho cơ bắp ngực mở rộng, gà rất nhạy cảm với vấn đề khác nhau, đặc biệt là dị tật xương và rối loạn chức năng. Gà thịt thường được nuôi như một đàn hỗn hợp và giao phối trong nhà kho lớn trong điều kiện thâm canh, nhưng một số chủng có thể được phát triển như như mô hình chăn thả. Trước sự phát triển của thương mại hiện đại giống gà thịt là gà trống chủ yếu là gà choai chọn lọc. Vì gà thịt là cùng loài như gà lấy trứng, các tập tính của chúng là hành vi ban đầu tương tự, và cũng tương tự như của các loài chim thuộc về loài gà khác. Tuy nhiên, hành vi của gà thịt được điều chỉnh bởi môi trường và làm thay đổi như tuổi tác và trọng lượng cơ thể của gà thịt tăng nhanh chóng.

Gà là loài ăn tạp và gà thịt hiện đại được tiếp cận với một chế độ ăn uống đặc biệt thức ăn giàu protein, thường được qua một hệ thống cho ăn tự động và được kết hợp với điều kiện ánh sáng nhân tạo để kích thích tăng trưởng và do đó trọng lượng cơ thể mong muốn đạt được trong 4-8 tuần, tùy thuộc vào trọng lượng cơ thể gần đúng yêu cầu của nhà máy chế biến. Ở Mỹ trong năm 2011, tỷ lệ chuyển đổi thức ăn trung bình của một gà thịt là 1,91 £ thức ăn cho mỗi pound khối lượng sống. Năm 1925 con số này là 4,70.

Thông thường người ta sẽ thiến những con gà trống choai trở thành gà trống thiến, Gà trống tuy vóc dáng lớn hơn gà mái nhưng thịt gà trống thường dai, không ngon. Muốn vỗ gà trống cho béo thì người nuôi cần thiến gà bằng cách loại bỏ hai dịch hoàn là bộ phận sinh dục ở trong bụng gà. Kết quả là gà trống thiến bớt hung hăng, bớt hiếu động và dễ tăng cân. Thịt gà trống thiến vì vậy có tiếng là ngon mềm hơn. Người nuôi phải chọn con gà mới chập chững gáy để thiến. Từ thời điểm bị cắt 2 quả tinh hoàn, gà sẽ không còn hung hăng, không gáy, mồng teo lại, gà trống thiến to gấp 3-4 lần gà bình thường, thịt mềm nhưng săn chắc và ngọt, không nhão như thịt gà tây, có nhiều mỡ, da dày và giòn, sau khi luộc màu gà ngả vàng óng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Một đàn gà thịt đang được nuôi nhốt
  • Kruchten, Tom (November 27, 2002). "U.S Broiler Industry Structure". National Agricultural Statistics Service (NASS), Agricultural Statistics Board, U.S. Department of Agriculture. Retrieved June 23, 2012.
  • Garrigus, W. P. (2007), "Poultry Farming". Encyclopædia Britannica.
  • Hardiman, Dr John (May 2007). "How 90 years of poultry breeding has shaped today’s industry". Poultry International. Retrieved July 1, 2012.
  • Damerow, G. 1995. A Guide to Raising Chickens. Storey Books. ISBN 0-88266-897-8
  • Eriksson, J., Larson G., Gunnarsson, U., Bed'hom, B., Tixier-Boichard, M., et al. (2008) Identification of the Yellow Skin Gene Reveals a Hybrid Origin of the Domestic Chicken. PLoS Genet January 23, 2008 Genetics.plosjournals.org
  • Weeks, C.A., Nicol, C.J., Sherwin, C.M. and Kestin, S.C., (1994). Comparison of the behaviour of broiler chickens in indoor and free-range environments. Animal Welfare, 3:179–192
  • Moyle, J.R., Yoho, D.E., Harper, R.S. and Bramwell, R.K. (2010). Mating behavior in commercial broiler breeders: Female effects. Journal of Applied Poultry Research, 19: 24–29. DOI: 10.3382/japr.2009-00061
  • Duncan, I.J.H., Hocking, P.M. and Seawright, E. (1990). Sexual behaviour and fertility in broiler breeder domestic fowl. Applied Animal Behaviour Science, 26: 201–213
  • Gentle, M.J., (2011). Pain issues in poultry. Applied Animal Behaviour Science, 135(special issue): 252–258. DOI: 10.1016/j.applanim.2011.10.023
  • Dominic Elfick. "A Brief History of Broiler Selection: How Chicken Became a Global Food Phenomenon in 50 Years". Aviagen International. Retrieved July 1, 2012.
  • McDaniel, Dr Chris. "The Only Good Broiler Breeder Egg is a Fertilized Egg". Mississippi State University. Retrieved June 24, 2012.
  • O'Keefe, Terrence; Thorton, Gary (June 2006). "2006 Live Production Survey: Housing Expansion Plans". Watt Poultry USA. pp. 26–30. Retrieved September 3, 2012.
  • Phillipe Caldier (2003). "ISA Layers On Their Feet Again". World Poultry. Retrieved 31 December 2013
  • O'Connor, Anahad (December 21, 2003). "Henry Saglio, 92, 'Father' of Poultry Industry". New York Times. Retrieved 31 December 2013
  • Wiehoff, Dale (March 26, 2013). "How the Chicken of Tomorrow became the Chicken of the World". Institute for Agriculture and Trade Policy. Retrieved 31 December 2013.
  • Johnson Maria (Sep 14, 1982). "Arbor Acres Farms Counts Chicks Before They Hatch". The Hour - Norwalk CT. Retrieved 31 December 2013.