Gibara

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gibara
Gibara trên bản đồ Cuba1
Gibara
Gibara
Vị trí của Gibara ở Cuba
Tọa độ: 21°06′26″B 76°08′12″T / 21,10722°B 76,13667°T / 21.10722; -76.13667
Quốc gia  Cuba
Tỉnh Holguín
Thành lập 1817[1]
Diện tích [2]
 - Tổng cộng 630 km² (243,2 mi²)
Độ cao 45 m (148 ft)
Dân số (2004)[3]
 - Tổng cộng 72.810
 - Mật độ 115,6/km² (299,4/mi²)
Múi giờ EST (UTC-5)
Mã điện thoại +53-24
Thành phố kết nghĩa Q15619[?] sửa dữ liệu

Gibara (hay Jibara, từng có tên Punta del Yarey và Yarey de Gibara) là một thành phố ở duyên hải phía bắc tỉnh Holguín, Cuba. Gibara là thành phố cảng phục vụ tỉnh lỵ Holguín.

Tuyến đường sắt chạy theo hướng nam-tây nam nối thành phố này với HolguínCacocum (nơi tuyến này nối với tuyến chính giữa Santiago de CubaLa Habana). Phía sau thành phố là ba ngọn đồi có đỉnh đá: Silla, Pan và Tabla là những địa danh được Columbus ghi chép trong chuyến đi đầu tiên (nguồn khác cho rằng địa danh mà Christopher Colombus ghi chép là El Yunque gần Baracoa). Tên gọi "Jibara" là một từ gốc Taíno có nghĩa là "núi".[4] Bao quanh thành phố là một tường thành đá được người Tây Ban Nha xây để chống lại sự tấn công của quân nổi loạn vào giai đoạn 1868-78.

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2004, đô thị Gibara có dân số 72.810 người.[3] Diện tích là 630 km² (243,2 mi²) ,[2] với mật độ dân số là 115,6người/km² (299,4người/sq mi).

Đô thị này được chia thành các phường (barrio) Arroyo Blanco, Blanquizal, Bocas, Candelaria, Cantimplora, Cupeycillos, Palmita, Rabón.[1]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Guije.com. “Gibara”. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2007.  (tiếng Tây Ban Nha)
  2. ^ a ă Statoids. “Municipios of Cuba”. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2007. 
  3. ^ a ă Atenas.cu (2004). “2004 Population trends, by Province and Municipality” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2007. 
  4. ^ United Confederation of Taíno People. “Taíno Dictionary” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2007.