Học viện Cảnh sát Nhân dân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Học viện Cảnh sát Nhân dân
Thành lập 15 tháng 5, 1968
Loại hình Đại học, sau đại học
Giám đốc Trung tướng GS-TS. Nguyễn Xuân Yêm
Địa chỉ Cổ Nhuế
Huyện Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam
Vị trí Hà Nội, Việt Nam
Trang mạng www.hvcsnd.edu.vn

Học viện Cảnh sát Nhân dân là một trong hai trường đào tạo hàng đầu của Công an Nhân dân Việt Nam, đào tạo những sĩ quan có trình độ đại học và sau đại học cho lực lượng cảnh sát.

Học viện Cảnh sát trước đây trực thuộc Bộ Công an Việt Nam, tương đương với các Vụ, Văn phòng Bộ, Tổng cục... Về sau được tổ chức lại, trực thuộc Tổng cục Xây dựng lực lượng Bộ Công an, tương đương với các Cục, Công an các tỉnh địa phương.

Lược sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền thân của Học viện Cảnh sát Nhân dân là khoa Cảnh sát của trường Công an Trung ương (nay là Học viện An ninh nhân dân). Ngày 15 tháng 5 năm 1968, Bộ Công an ra Quyết định 514/CA/QĐ "Tách phân hiệu Cảnh sát nhân dân ra khỏi trường Công an Trung ương, thành lập trường riêng, có nhiệm vụ đào tạo bậc trung học cho lực lượng Cảnh sát nhân dân", chính thức thành lập Trường Cảnh sát nhân dân. Về sau, ngày này được lấy làm ngày truyền thống của Học viện Cảnh sát Nhân dân.

Trường lấy mật hiệu là T18, trường sở ban đầu tại thôn Phong Vân, Ba Vì, Hà Tây, với 153 cán bộ giáo viên, công nhân viên và 1.789 học viên của 20 lớp học (trong đó có 6 lớp sơ học), đào tạo các hạ sĩ quan Cảnh sát.

Ngày 27 tháng 11 năm 1976, Hội đồng Chính phủ ra Quyết định 231/CP "Công nhận Trường sĩ quan Cảnh sát nhân dân của Bộ Nội vụ thuộc hệ thống giáo dục Đại học quốc gia". Trường đổi tên thành trường Đại học Cảnh sát nhân dân và bắt đầu đào tạo sĩ quan Cảnh sát bậc đại học.

Ngày 15 tháng 5 năm 1992, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định 998/QĐ/SĐH, giao nhiệm vụ cho trường Đại học Cảnh sát nhân dân đào tạo hệ Cao học (chuyên ngành Điều tra tội phạm). Ngày 24 tháng 5 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định 315/TTg giao nhiệm vụ đào tạo trên đại học cho trường Đại học Cảnh sát.

Ngày 15 tháng 11 năm 2001, Quyết định 969/2001/BCA(X13) của Bộ trưởng Bộ Công an nâng cấp từ trường Đại học Cảnh sát nhân dân lên Học viện Cảnh sát Nhân dân.

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Đào tạo sĩ quan cảnh sát với trình độ đại học và sau đại học. Tạo cán bộ nguồn cho lực lượng Công an Nhân dân Việt Nam;
  2. Nghiên cứu các đề tài khoa học về phòng chống tội phạm cấp Quốc gia; Quản lý nhà nước về An Ninh Trật tự, Luật Hình sự, Hoạt động Tư pháp điều tra.
  3. Hợp tác đào tạo quốc tế với các trường cảnh sát nước ngoài.

Tổ chức Học viện[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo Học viện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giám đốc: Trung tướng GS,TS. Nguyễn Xuân Yêm
  • Phó giám đốc:
    • Thiếu tướng NGƯT-GS,TS. Nguyễn Huy Thuật
    • Thiếu tướng PGS,TS. Phạm Ngọc Hà
    • Thiếu tướng TS. Đặng Xuân Khang
    • Đại tá PGS,TS. NGƯT Nguyễn Thiện Phú
    • Đại tá PGS,TS. Trần Minh Chất
    • Đại tá GS.TS Nguyễn Văn Nhật

Lãnh đạo Học viện qua các nhiệm kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trung tá. Lê Quân
  • Đại tá. Trần Đức Trường
  • Đại tá. Phạm Minh
  • Thiếu tướng-GS.TS. Nguyễn Duy Hùng
  • Thiếu tướng. Nguyễn Trung Thành.
  • Trung tướng-GS.TS. Nguyễn Xuân Yêm (5/2009-nay)

Các phòng, ban chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng Học viện
  • Phòng Tổ chức cán bộ
  • Phòng Công tác Đảng, công tác chính trị và công tác quần chúng
  • Phòng Hậu cần
  • Phòng Quản lý đào tạo
  • Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo
  • Phòng Quản lý đào tạo hệ Vừa làm vừa học
  • Khoa Sau đại học và Bồi dưỡng nâng cao
  • Phòng Quản lý học viên
  • Phòng Quản lý nghiên cứu khoa học
  • Phòng Quản lý nhà ăn
  • Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
  • Tạp chí Cảnh sát nhân dân
  • Phòng hợp tác quốc tế

Các bộ môn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ môn Mác - Lênin, Khoa học Xã hội và Nhân Văn
  • Bộ môn Tâm lý
  • Bộ môn Nghiệp vụ cơ sở
  • Bộ môn Quân sự võ thuật, Thể dục thể thao
  • Bộ môn Toán - Tin học

Các Trung tâm nghiên cứu và thực hành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trung tâm Nghiên cứu tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
  • Trung tâm Thông tin khoa học và tư liệu giáo khoa
  • Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe
  • Trung tâm Ngoại ngữ - tin học
  • Trung tâm Nghiên cứu An toàn giao thông

Loại hình Đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Trường có 2 bậc đào tạo gồm đại học và sau đại học, đào tạo đại học có 3 hệ chính quy, liên thông và tại chức.

Hệ Cử nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Đào tạo đại học Chính quy kéo dài 4 năm. Có các khoa:

  • Khoa Quản lý hành chính
  • Khoa Cảnh sát hình sự
  • Khoa Nghiệp vụ Cảnh sát điều tra
  • Khoa Cảnh sát kinh tế
  • Khoa Kỹ thuật kỹ thuật hình sự
  • Khoa Cảnh sát giao thông
  • Khoa Nghiệp vụ Giáo dục cải tạo phạm nhân
  • Khoa Cảnh sát ma túy
  • Khoa Cảnh sát vũ trang
  • Khoa Ngoại ngữ
  • Khoa Cảnh sát Môi trường
  • Khoa Phòng chống tội phạm công nghệ cao
  • Khoa luật

Đào tạo đại học Liên thông kéo dài 3 năm. Có các chuyên ngành:

  • chuyên ngành Quản lý hành chính
  • chuyên ngành Cảnh sát điều tra
  • chuyên ngành Cảnh sát trại giam

Đào tại đại học Tại chức gồm 3 chuyên ngành như chuyên tu. Bắt đầu từ năm học 2009 - 2010, Học viện đào tạo 4 ngành: Quản lý hành chính, Điều tra trinh sát cảnh sát, Điều tra hình sự, Cảnh sát trại giam.

Hệ Cao học[sửa | sửa mã nguồn]

Đào tạo sau đại học gồm 2 bậc là thạc sĩ và tiến sĩ.

Nội dung Đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ cử nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Cũng giống như các trường Đại học khác, Học viện cảnh sát đào tạo theo chương trình chung của Bộ Giáo dục Đào tạo và chương trình riêng của Bộ Công an kéo dài trong 05 năm. Học viên ăn ở nội trú tập trung trong doanh trại. Có chế độ nghỉ phép theo Quy định của Bộ Công an.

Học viên sẽ học 5 kỹ năng:

  • Lý luận chính trị: Các môn Triết học Mác-Lenin, Các môn Khoa học xã hội như Tâm Lý, Tôn Giáo...
  • Ngoại ngữ và tin học;
  • Các môn Luật: Chú trọng Luật Hình sựLuật Tố tụng Hình sự.
  • Kỹ năng chiến đấu, chiến thuật: Võ thuật, Bắn Súng, Bơi lội, Thể chất, Chiến thuật...
  • Các môn nghiệp vụ cảnh sát: Điều tra, giao thông, hành chính, trại giam...

Theo tiến trình đổi mới trong năm học 2013 - 2014 sẽ đào tạo theo tín chỉ và rút ngắn thời gian đào tạo xuống 4 năm.

Hệ cao học[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài ra, có 10 tập thể được tặng thưởng Huân chương Chiến công hạng nhất, nhì, ba; 06 tập thể được tặng thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba.

Các Giáo sư và Học viên nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Học viện CSND nhận Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Vietnam+, 14 tháng 10 năm 2013
  2. ^ {{Chú thích báo
    • |Triệu Văn Đạt}} - Khóa D3
    | họ= | tác giả=Xuân Nguyễn và Thanh Xuân | đồng tác giả= | url=http://www.hvcsnd.edu.vn/Home/gioithieu/lichsu/2009/04/672.aspx | tên bài=Học viện Cảnh sát nhân dân - Truyền thống và Đổi mới – Kỳ 1: Hành trình 40 năm | công trình= | nhà xuất bản=Trang Website Học viện Cảnh sát Nhân dân | số= | các trang= | trang= | ngày=9/4/2009 | ngày truy cập=20/4/2011 | url lưu trữ=http://www.hvcsnd.edu.vn/Home/gioithieu/lichsu/2009/04/672.aspx | ngày lưu trữ=9/4/2009 | ngôn ngữ= | trích dẫn= }}

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]