Hồi ức của một geisha (phim)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hồi ức của một Geisha

Áp phích của phim Hồi ức của một Geisha
Đạo diễn Rob Marshall
Sản xuất Lucy Fisher
Steven Spielberg
Douglas Wick
Tác giả Robin Swicord
Người dẫn chuyện Shizuko Hoshi
Diễn viên Chương Tử Di
Ken Watanabe
Củng Lợi
Dương Tử Quỳnh
Youki Kudoh
Suzuka Ohgo
Âm nhạc John Williams
Yo-Yo Ma
Itzhak Perlman
Quay phim Dion Beebe
Dựng phim Pietro Scalia
Phát hành Sony Pictures Releasing (USA, Singapore, Hà Lan)
Buena Vista International (UK, Nhật Bản)
Warner Bros. (Đức, Thụy Sỹ)
DreamWorks (other areas)
Miramax Films (UK)
Công chiếu Flag of the United States 9 tháng 12, 2005
Độ dài 144 phút
Quốc gia Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Ngôn ngữ Tiếng Anh
Kinh phí US$85 triệu
Doanh thu $162.242.962

Hồi ức của một Geisha (tiếng Anh: Memoirs of a Geisha) là một bộ phim giành được giải Academy AwardGiải Grammy dựa trên một tiểu thuyết cùng tên của Arthur Golden được xuất bản năm 1997.

Bộ phim do Amblin Entertainment của Steven Spielberg sản xuất, Rob Marshall làm đạo diễn, phát hành ở Hoa Kỳ vào ngày 9 tháng 12, 2005 do hãng Columbia Pictures, DreamWorksSpyglass Entertainment đảm nhiệm.

Các diễn viên chính: Chương Tử Di, Ken Watanabe, Củng Lợi, Dương Tử Quỳnh, Youki Kudoh, và Suzuka Ohgo đảm nhiệm. Ohgo đã đóng vai Sayuri lúc nhỏ, được quay tại phía bắc và nam California và ở một số địa điểm ở Kyoto, gồm có đền Kiyomizuđền Fushimi Inari.

Bản phát hành tiếng Nhật của bộ phim có tên "Sayuri", dựa trên nhân vật chính, người đã được đổi thành tên này trong bộ phim.

Đĩa DVD phim được phát hành vào ngày 28 tháng 3, 2006.

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu ý: Phần sau đây có thể cho bạn biết trước nội dung của tác phẩm.

Truyện kể về cô Sayuri Nitta (tên thật là Chiyo), một geisha thực thụ. Cô cùng chị gái Satsu bị bán vào các okiya từ khi còn nhỏ. Sau đó ngừời chị trốn thoát còn Chiyo kẹt lại. Thường xuyên bị 1 geisha đàn chị ức híếp, Chiyo vô cùng buồn chán. May mắn được 1 người đàn ông lạ giúp đỡ, cô bé đem lòng yêu ông và quyết trở thành 1 geisha xuất sắc vì ông. Với sự giúp đỡ của Mameha, ước mơ trở thành sự thật; nhưng đúng lúc đó Nhật Bản thua cuộc trong Chiến tranh thế giới thứ hai, loạn lạc xảy ra.

Geisha[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Geisha

Geisha không đơn thuần là một gái làng chơi, mà là giải trí được nâng cao thành nghệ thuật. Những kỹ nữ muốn trở thành Geisha phải xác định từ khi còn nhỏ, trải qua một quá trình đào tạo nghiêm ngặt với rất nhiều bộ môn như vũ đạo, đàn hát, kể chuyện, pha trà, giao tiếp, ứng xử. Geisha phải từ bỏ quyền được yêu, quyền được sống một cuộc sống bình thường

Bảng phân vai[sửa | sửa mã nguồn]

Hậu trường[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Memoirs of a Geisha OST
Album nhạc phim của John Williams
Phát hành 22 tháng 11, 2005
Thời lượng 61:02
Hãng đĩa Sony Classical
  1. "Sayuri's Theme" – 1:31
  2. "The Journey to the Hanamachi" – 4:06
  3. "Going to School" – 2:42
  4. "Brush on Silk" – 2:31
  5. "Chiyo's Prayer" – 3:36
  6. "Becoming a Geisha" – 4:32
  7. "Finding Satsu " – 3:44
  8. "The Chairman's Waltz " – 2:39
  9. "The Rooftops Of Hanamachi " – 3:49
  10. "The Garden Meeting " – 2:44
  11. "Dr. Crab's Prize " – 2:18
  12. "Destiny's Path " – 3:20
  13. "A New Name... A New Life" – 3:33
  14. "The Fire Scene and the Coming of War" – 6:48
  15. "As the Water..." – 2:01
  16. "Confluence " – 3:42
  17. "A Dream Discarded" – 2:00
  18. "Sayuri's Theme and End Credits" – 5:06

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]