HMCS Cayuga (R04)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
HMCS Cayuga (218) at Kure 1951
Tàu khu trục HMCS Cayuga (R04) tại Kure, Nhật Bản, 1951
Phục vụ (Canada) Naval Ensign of the United Kingdom.svg Royal Canadian Navy Jack
Tên gọi: HMCS Cayuga (R04)
Đặt tên theo: Cayuga (quốc gia)
Đặt hàng: 1942
Hãng đóng tàu: Halifax Shipyards
Đặt lườn: 7 tháng 10, 1943
Hạ thủy: 28 tháng 7, 1945
Nhập biên chế: 20 tháng 10, 1947
Số phận: Bị tháo dỡ, Faslane, Scotland 27 tháng 2, 1964
Đặc điểm khái quát
Lớp và kiểu: Lớp tàu khu trục Tribal
Trọng tải choán nước: 1.850 tấn Anh (1.880 t) (tiêu chuẩn)
2.520 tấn Anh (2.560 t) (đầy tải)
Độ dài: 377 ft (115 m) (chung)
Sườn ngang: 36,5 ft (11,1 m)
Mớn nước: 9 ft (2,7 m)
Động cơ đẩy: 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;
3 × nồi hơi ống nước Admiralty;
2 × trục;
công suất 44.000 shp (33.000 kW)
Tốc độ: 36 hải lý một giờ (67 km/h; 41 mph)
Tầm xa: 5.700 nmi (10.560 km; 6.560 mi) ở tốc độ 15 hải lý một giờ (28 km/h; 17 mph)
Tầm hoạt động: 524 tấn Anh (532 t) dầu
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
190 (219 trong vai trò soái hạm)
Vũ trang:

như thiết kế:

Cải biến sau chiến tranh:

  • 4 x pháo QF 4 inch Mk XVI (2x2);
  • 2 x pháo 3 inch/50 Mk. 33 (1x2);
  • 4 x pháo phòng không Bofors 40 mm/56 (4x1);
  • 4 x ống phóng ngư lôi 21 inch Mk. IX (1x4);
  • 2 x súng cối Squid chống tàu ngầm

HMCS Cayuga (R04/DDE 218) là một tàu khu trục lớp Tribal được xưởng tàu của hãng Halifax Shipyards, tại Halifax, Canada chế tạo cho Hải quân Hoàng gia Canada, và đã phục vụ từ năm 1947 đến năm 1964. Tên nó được đặt theo tên Cayuga, một trong sáu quốc gia đầu tiên của Canada.

Cayuga đã phục vụ ba lượt bố trí trong cuộc Chiến tranh Triều Tiên, lượt thứ nhất nằm trong số ba tàu chiến đầu tiên của Canada được phái đến Triều Tiên, và lượt cuối cùng vào năm 1954 sau khi cuộc xung đột kết thúc. Nó được cho ngừng hoạt động vào tháng 2, 1964 và bị tháo dỡ tại Faslane, Scotland vào ngày 27 tháng 2, 1964.

Chính bên trên con tàu này mà Ferdinand Demara, "tên lừa đảo vĩ đại", đã đóng giả một sĩ quan quân y Canada.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Brice, Martin H. (1971). The Tribals. London: Ian Allan. ISBN 0-7110-0245-2. 
  • Robert, Crichton (1959). The Great Imposter, The Amazing Careers of Ferdinand Waldo Demara. New York: Random House. ISBN 978-0394427140. 
  • English, John (2001). Afridi to Nizam: British Fleet Destroyers 1937–43. Gravesend, Kent: World Ship Society. ISBN 9780905617954. OCLC 49841510.