HMS Suffolk (55)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
HMS Suffolk (55).jpg
Tàu tuần dương HMS Suffolk trên sông Tyne
Phục vụ (Anh Quốc) Naval Ensign of the United Kingdom.svg
Hãng đóng tàu: Xưởng đóng tàu Portsmouth
Đặt lườn: 30 tháng 9 năm 1924
Hạ thủy: 16 tháng 2 năm 1926
Nhập biên chế: 31 tháng 5 năm 1928
Xuất biên chế: 25 tháng 3 năm 1948
Số phận: Bị bán để tháo dỡ 25 tháng 3 năm 1948
Đặc điểm khái quát
Lớp và kiểu: Lớp tàu tuần dương County
Trọng tải choán nước: 9.750 tấn (tiêu chuẩn)
13.670 tấn (đầy tải)
Độ dài: 179,8 m (590 ft) (mực nước)
192 m (630 ft) (chung)
Sườn ngang: 20,8 m (68 ft 3 in)
Mớn nước: 5,3 m (17 ft 3 in) (tiêu chuẩn)
6,6 m (21 ft 6 in) (đầy tải)
Động cơ đẩy: 4 × turbine hơi nước hộp số Brown-Curtis
8 × nồi hơi ống nước Admiralty đốt dầu
4 × trục
công suất 80.000 mã lực (59,7 MW)
Tốc độ: 58,3 km/h (31,5 knot)
55,6 km/h (30 knot) (đầy tải)
Tầm xa: 24.600 km ở tốc độ 22 km/h
(13.300 hải lý ở tốc độ 12 knot)
5.740 km ở tốc độ 58 km/h
(3.100 hải lý ở tốc độ 31,5 knot)
Tầm hoạt động: 3.450 tấn dầu đốt
Thủy thủ đoàn: 700
Vũ trang:

Ban đầu:
8 × pháo BL 203 mm (8 inch)/50 caliber Mark VIII (4×2)
4 × pháo phòng không QF 102 mm (4 inch)/45 caliber Mark V (4×1)
8 × pháo phòng không QF 2 pounder (40 mm)/caliber 39 Mark VIII pom-pom (2×4)
8 × súng máy Vickers 12,7 mm (0,50)/50 caliber Mark III (2×4)
8 × ống phóng ngư lôi 533 mm (21 inch) (2×4)
1937 - 1941:
8 × pháo BL 203 mm (8 inch)/50 caliber Mark VIII (4×2)
6 × pháo phòng không QF 102 mm (4 inch)/45 caliber Mark XVI (6×1)
16 × pháo phòng không QF 2 pounder (40 mm)/caliber 39 Mark VIII pom-pom (2×8)
8 × súng máy Vickers 12,7 mm (0,50)/50 caliber Mark III (2×4)
8 × ống phóng ngư lôi 533 mm (21 inch) (2×4)
1942 - 1944:
8 × pháo BL 203 mm (8 inch)/50 caliber Mark VIII]] (4×2)
10 × pháo QF 102 mm (4 inch)/45 caliber Mark XVI (6×1, 2×2)
16 × pháo phòng không Oerlikon 20 mm (6×1, 5×2)
16 × pháo phòng không QF 2 pounder (40 mm)/caliber 39 Mark VIII pom-pom (2×8)


8 × ống phóng ngư lôi 533 mm (21 inch) (2×4)
Bọc giáp: đai giáp chính: 114 mm (4,5 inch)
vách ngăn: 25 mm (1 inch) (từ 1935)
sàn tàu: 35 mm (1,375 inch) bên trên động cơ
38 mm (1,5 inch) bên trên bánh lái
vách hầm đạn: 25-102 mm (1-4 inch) bên hông
25-64 mm (1-2,5 inch) quanh bệ tháp pháo
tháp pháo: 25 mm (1 inch)
Máy bay mang theo: 3 × máy bay, tháo dỡ 1942
Thiết bị bay: 1 × máy phóng, tháo dỡ 1942

HMS Suffolk (55) là một tàu tuần dương hạng nặng thuộc lớp County của Hải quân Hoàng gia Anh Quốc và thuộc lớp phụ Kent. Suffolk đã tham gia hoạt động trong suốt Chiến tranh Thế giới thứ hai cho đến khi được tháo dỡ vào năm 1948.

Thiết kế và chế tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Suffolk được chế tạo bởi Xưởng đóng tàu Portsmouth tại Portsmouth, được đặt lườn vào ngày 15 tháng 11 năm 1924. Nó được hạ thủy vào ngày 16 tháng 3 năm 1926, và đưa ra hoạt động vào ngày 25 tháng 6 năm 1928.

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Giống như các tàu chị em với nó, Suffolk từng được cử sang phục vụ tại China Station và được giữ lại để tái trang bị, và tiếp tục hoạt động cho đến Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó quay trở về vùng biển nhà vào năm 1939, rồi được phân công tuần tra tại eo biển Đan Mạch từ tháng 10 năm 1939. Vào tháng 4 năm 1940, Suffolk tham gia Chiến dịch Na Uy. Vào ngày 13 tháng 4 năm 1940 chiếc tàu tuần dương đi đến Tórshavn thực hiện việc chiếm đóng quần đảo Faroe. Ngày 14 tháng 4 năm 1940, Suffolk đánh chìm chiếc tàu chở dầu Đức Skagerrak ở phía Tây Bắc Bodø, Na Uy.

Vào ngày 17 tháng 4 năm 1940, Suffolk tiến hành bắn phá sân bay và cơ sở thủy phi cơ tại Căn cứ Không quân Sola, Stavanger, phá hủy bốn máy bay đối phương và làm hư hại các cơ sở, nhưng cũng bị hư hại bởi bom ném từ máy bay ném bom Đức Ju88 thuộc Liên đội II./KG 30, khi hầm đạn của tháp pháo X bị phá hủy. Con tàu đã rất may mắn khi sống sót qua cuộc thử thách này, và nó rất khó khăn để có thể quay trở về Scapa Flow vào sáng hôm sau với đuôi tàu bị cuốn trôi. Cho đến khi con tàu về đến cảng, phía Đức vẫn cho rằng họ đã đánh chìm được nó. Chiếc tàu tuần dương được cho mắc cạn tại Scapa Flow để ngăn ngừa bị chìm. Suffolk bị loại khỏi vòng chiến từ tháng 4 năm 1940 cho đến tháng 2 năm 1941 khi nó được sửa chữa tại Clyde.

Thuyền trưởng Suffolk, Robert Meyric Ellis, ở lại trên cầu tàu ăn bữa trưa trong khi dõi theo thiết giáp hạm Bismarck

Trong tháng 5 năm 1941, Suffolk tham gia Trận chiến eo biển Đan Mạch và việc đánh chìm thiết giáp hạm Bismarck của Đức. Suffolk đã đối đầu cùng chiếc thiết giáp hạm đối phương hai lần trong trận đánh, bắn nhiều loạt đạn pháo nhắm vào nó. Sử dụng radar, Suffolk đã có thể dõi theo Bismarck qua suốt eo biển Đan Mạch và duy trì sự tiếp xúc với đối phương đủ lâu để các đơn vị khác hướng về đường đi của Bismarck.

HMS Suffolk vào tháng 5 năm 1941

Sau khi được sửa chữa, Suffolk phục vụ cùng với Hạm đội Nhà Anh Quốc tại vùng biển Bắc Cực cho đến cuối năm 1942, rồi sau đó trải qua một đợt tái trang bị từ tháng 12 năm 1942 đến tháng 4 năm 1943. Sau khi hoàn tất, con tàu được lệnh gia nhập Hạm đội Viễn Đông, hoạt động tại khu vực Ấn Độ Dương cho đến cuối cuộc chiến tranh.

Suffolk được bán cho BISCO vào ngày 25 tháng 3 năm 1948 và được cho tháo dỡ tại hãng J. Cashmore ở Newport, Wales; bắt đầu vào ngày 24 tháng 6 năm 1948.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới HMS Suffolk (55) tại Wikimedia Commons

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Colledge, J. J.; Warlow, Ben (1969). Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.). London: Chatham. ISBN 978-1-86176-281-8. OCLC 67375475.
  • British and Empire Warships of the Second World War, H T Lenton, Greenhill Books, ISBN 1-85367-277-7
  • Conway's All the World's Fighting Ships, 1922-1946, Ed. Robert Gardiner, Naval Institute Press, ISBN 0-87021-913-8
  • HMS Suffolk at U-boat.net