Himalayacetus
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Himalayacetus Thời điểm hóa thạch: Tiền Eocen |
|
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
|
Hóa thạch
|
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | |
| (không phân hạng) | Craniata |
| Phân ngành (subphylum) | Vertebrata |
| Phân thứ ngành (infraphylum) | Gnathostomata |
| Liên lớp (superclass) | |
| (không phân hạng) | Reptiliomorpha |
| (không phân hạng) | Amniota |
| (không phân hạng) | Synapsida |
| (không phân hạng) | Mammaliaformes |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Phân lớp (subclass) | Theria |
| Phân thứ lớp (infraclass) | Eutheria |
| Liên bộ (superordo) | |
| (không phân hạng) | Cetartiodactyla |
| Bộ (ordo) | Cetacea |
| Phân bộ (subordo) | †Archaeoceti |
| Họ (familia) | Ambulocetidae |
| Chi (genus) | Himalayacetus Monastersky, 1998 |
| Danh pháp hai phần | |
| Himalayacetus subathuensis Monastersky, 1998 |
|
|
|
Bài viết hoặc đoạn này cần thêm chú thích nguồn gốc để có thể kiểm chứng thông tin. Những nội dung không có nguồn có thể bị đặt vấn đề và xóa bỏ. Mời bạn bổ sung chú thích từ các nguồn đáng tin cậy để giúp cải thiện bài viết. |
Himalayacetus là một chi tuyệt chủng thuộc một nhóm gọi là Archaeoceti (cá voi cổ). Himalayacetus có lẽ vẫn có 4 chân và có thể vẫn đi lại trên đất liền. Tuy nhiên, nó có thể săn bắt con mồi tại các vùng nước nông tương tự như cá sấu ngày nay. Các hóa thạch của sinh vật này được tìm thấy tại khu vực dãy núi Himalayas, vì thế mà có danh pháp này. Himalayacetus sinh sống trong khu vực bờ biển của biển Tethys cổ đại trước khi mảng Ấn Độ va chạm với mảng Cimmeria.
Phân loại [sửa]
Tham khảo [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Himalayacetus |
- 'Himalayacetus subathuensis Monastersky, 1998 tại Encyclopedia of Life