Bộ Cá sấu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Cá sấu
Thời điểm hóa thạch: Cretaceous - gần đây, 84–0Ma
American Alligator.jpg
Cá sấu Mississippi, Alligator mississippiensis
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subdivisio) Crurotarsi
Lớp (class) Sauropsida
hay Reptilia
Phân lớp (subclass) Diapsida
Cận lớp (infraclass) Archosauromorpha
Liên bộ (superordo) Crocodylomorpha
Bộ (ordo) Crocodilia
Owen, 1842
Khu vực phân bố của cá sấu
Khu vực phân bố của cá sấu
Subgroups

Bộ Cá sấu là một bộ thuộc lớp Mặt thằn lằn (Sauropsida) hay theo các phân loại truyền thống thì thuộc lớp Bò sát (Reptilia), xuất hiện từ khoảng 84 triệu năm trước, vào cuối kỷ Phấn trắng (Cretaceous, tầng Champagne). Bộ này là họ hàng gần gũi nhất còn sinh tồn của các loài chim, do hai nhóm là các thành viên duy nhất còn sống sót đã biết của nhóm Archosauria[1]. Các thành viên của nhóm thân cây dạng cá sấu, nhánh gọi là Crurotarsi, đã xuất hiện khoảng 220 triệu năm trước trong kỷ Trias và có sự đa dạng lớn về các dạng trong thời kỳ đại Trung sinh.

Thuật ngữ cá sấu trong tiếng Việt bao gồm các dạng cá sấu đích thực, cá sấu mõm ngắncá sấu sông Hằng cùng cá sấu caiman. Tuy nhiên, nó cũng được áp dụng để chỉ các họ hàng xa thời tiền sử của chúng, chẳng hạn như "cá sấu biển" (Thalattosuchia).

Cách viết[sửa | sửa mã nguồn]

Tên khoa học của bộ này thường cũng hay được viết thành 'Crocodylia' để phù hợp với chi điển hình Crocodylus (Laurenti, 1768). Tuy nhiên, Richard Owen đã sử dụng -i- khi ông công bố tên gọi này năm 1842, vì thế trong các văn bản khoa học nói chung nó được viết thành Crocodilia. Cách viết dùng -i- cũng là sự La tinh hóa chính xác hơn của từ κροκόδειλος (crocodeilos, nghĩa đen là "giun sỏi cuội", nói tới cấu tạo và hình dáng của nhóm động vật này) trong tiếng Hy Lạp.

Tiến hóa và phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Eusuchia (cá sấu thật sự), một nhánh hiện đại, bao gồm nhóm chỏm cây Crocodilia, lần đầu tiên đã xuất hiện vào Hậu Phấn trắng tại châu Âu. Isisfordia duncani sinh sống khoảng 95-98 triệu năm trước, trong thời kỳ thuộc tầng Cenomanum của Tiền Phấn trắng. Isisfordia là nhóm cá sấu thật sự cổ thứ hai đã biết, còn dạng Crocodylomorpha sớm nhất đã được tìm thấy ở Australia. Nhóm cá sấu thật sự (Eusuchia) trải qua sự phân tỏa lớn vào Hậu Phấn trắng và trong kỷ Paleogen, trong đó chúng tiến hóa thành một loạt các dạng, chẳng hạn các loài sống bán thủy sinh và ăn thịt khủng long (Deinosuchus); các loài sống trên đất liền, có chân giống móng guốc và ăn thịt (Pristichampsus) và dạng hộp sọ hình 'rìu' (Baru).

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ này vẽ theo Brochu (1997).

Eusuchia
├──Hylaeochampsa
└──┬──Allodaposuchus
└──Crocodilia
├──Gavialoidea
│ ├──Eothoracosaurus
│ └──┬──Thoracosaurus
│ └──┬──Argochampsa
│ ├──Eosuchus
│ └──Gavialidae
└──┬──Borealosuchus
└──┬──Pristichampsus
└──Brevirostres
├──Alligatoroidea
│ ├──Leidyosuchus
│ ├─?Deinosuchus
│ └──Globidonta
│ ├──Stangerochampsa
│ ├──Brachychampsa
│ └──Alligatoridae
└──Crocodyloidea
├──Prodiplocynodon
└──┬──Asiatosuchus
└──┬──Brachyuranochampsa
└──┬──Harpacochampsa
└──Crocodylidae

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]