Hiro H1H

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
H1H
Kiểu Tàu bay tuần tra
Nguồn gốc Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản
Nhà chế tạo Hiro Naval Arsenal
Chuyến bay đầu Thập niên 1920
Vào trang bị Thập niên 1920
Thải loại 1938
Sử dụng chính Flag of Japan (bordered).svg Không lực Hải quân Đế quốc Nhật Bản
Số lượng sản xuất 65
Phát triển từ Felixstowe F.5

Hiro H1H (hay Hải quân Kiểu 15) là một loại tàu bay trinh sát/ném bom hai tầng cánh của Nhật Bản trong thập niên 1920. Nó được phát triển từ loại Felixstowe F.5, do hãng Hiro Naval Arsenal thiết kế chế tạo cho Hải quân Đế quốc Nhật Bản. H1H được chế tạo bởi các hãng Hiro, Yokosuka Naval Arsenal và Aichi.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

H1H1
H1H2
H1H3

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Nhật Bản

Tính năng kỹ chiến thuật (H1H1)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ [1]

Đặc điểm tổng quát

  • Chiều dài: 49 ft 7 in (15.11 m)
  • Sải cánh: 75 ft 4½ in (22.97 m)
  • Chiều cao: 17 ft 0½ in (5.19 m)
  • Diện tích cánh: 1345.53 ft2 (125 m2)
  • Trọng lượng rỗng: 8862 lb (4020 kg)
  • Trọng lượng có tải: 13448 lb (6100 kg)
  • Động cơ: 2 × Lorraine W-12, 450 hp (336 kW) mỗi chiếc

Hiệu suất bay

Vũ khí trang bị

  • 2 × súng máy 7,7mm (0.303in)
  • 300kg (661) bom

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Orbis 1985, p 2173

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Illustrated Encyclopedia of Aircraft (Part Work 1982-1985). Orbis Publishing.