Hoàng tử Andrew, Công tước xứ York

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Prince Andrew
Công tước xứ York (more)
Príncipe André do Reino Unido.jpg
The Duke of York, 12 April 2007
Thông tin chung
Phối ngẫu Sarah, Nữ công tước xứ York
(m. 1986, div. 1996)
Hậu duệ Công chúa Beatrice xứ York
Công chúa Eugenie xứ York
Tên đầy đủ Andrew Albert Christian Edward[1]
Hoàng tộc Nhà Windsor
Thân phụ Hoàng thân Philip, Công tước xứ Edinburgh
Thân mẫu Elizabeth II
Tôn giáo Giáo hội Anh hay Anh giáo

Hoàng tử Andrew, Công tước xứ York KG GCVO (tên đầy đủ: Andrew Albert Christian Edward, sinh ngày 19 tháng 2 năm 1960), là con trai thứ hai của Nữ hoàng Elizabeth IIHoàng thân Philip, Công tước xứ Edinburgh. Vào thời điểm ông ra đời, ông đứng thứ hai trong danh sách thừa kế các ngai vàng của Vương quốc Anh và Khối thịnh vượng chung, tuy nhiên, sau sự ra đời của hai đứa con và một đứa cháu của anh trai ông, và sự thay đổi của Khối thịnh vượng chung, Hoàng tử Andrew xếp thứ 5 trong danh sách kế vị ngai vàng Vương quốc Anh và đứng đầu của 16 nước trong Khối thịnh Vượng chung: Vương quốc Anh, Canada, Australia, New Zealand, Jamaica, Barbados, Bahamas, Grenada, Papua New Guinea, Quần đảo Solomon, Tuvalu, Saint Lucia, Saint Vincent và Grenadines, Belize, Antigua và Barbuda, và Saint Kitts và Nevis.

Hoàng tử Andrew ngoài các tước hiệu hoàng gia như: Hoàng tử, Công tước xứ York thì ông còn là chuẩn đô đốc Hải quân Hoàng gia Anh, trong đó ông phục vụ như là một phi công máy bay trực thăng hoạt động nhiệm vụ và hướng dẫn. Ông từng tham gia Chiến tranh Falklands.

Năm 1986, Hoàng tử Andrew kết hôn với cô Sarah Ferguson,cuộc hôn nhân không mấy êm đẹp và nòng thấm, đến năm 1996 thì hai người ly hôn, cuộc li hôn hoàng gia này đã thu hút nhiều dư luận và tốn nhiều giấy mực của truyền thông Anh thời bấy giờ. Cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác nhau của hoàng gia, ông làm Đặc phái viên của Vương quốc Anh về thương mại quốc tế và đầu tư đến tháng 7.2011.

Gia đình Hoàng gia Anh
Badge of the House of Windsor.svg

HM Nữ hoàng
HRH Công tước xứ Edinburgh


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The 1960 Order-in-Council giving the surname Mountbatten-Windsor to the male-line descendants of The Duke of Edinburgh and Elizabeth II specifically refers only to such descendants without a royal title, as those with it generally have no need for a surname. Despite this, the Duke of York (like his sister) entered with this surname in the marriage register.

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]