Hypsypops rubicundus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hypsypops rubicundus
Hypsypops rubicundus adult.jpg
Hypsypops rubicundus
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Pomacentridae
Chi (genus) Hypsypops
Loài (species) H. rubicundus
Danh pháp hai phần
Hypsypops rubicundus
(Girard, 1854)

Hypsypops rubicundus là một loài cá có màu vàng sáng trong họ Cá thia. Đây là loài cá bản địa các khu vực cận nhiệt đới Đông Bắc của Thái Bình Dương, từ vịnh Monterey, California, đến đảo Guadalupe, Baja California. Đây là cá biển chính thức của tiểu bang California và được bảo vệ trong các vùng nước ven biển California. Nó thường được nhìn thấy ngoài khơi đảo Santa Catalina, California và ở La Jolla Cove (San Diego), nó là loài rất phổ biến ở địa phương.

Cá trưởng thành có màu da cam còn cá chưa trưởng thành có màu đỏ hơn và có nhiều đốm nhỏ màu xanh. Cá trưởng thành có xu hướng có đuôi và vây lưng màu đục hơn. Loài cá này phát triển lên đến 38 cm. Chúng được tìm thấy trong nước một vài foot đến độ sâu đến 30 mét (100 foot), thường kết hợp với các rạn san hô, và điển hình là trên đáy biển có đá. Chúng ăn chủ yếu là động vật không xương sống mà chúng gỡ từ các tảng đá.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Sơ khai họ Cá thia