Kamensk-Uralsky

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kamensk-Uralsky (tiếng Việt)
Каменск-Уральский (tiếng Nga)
Kamensk-Uralsky (tiếng Anh)
—  City[cần dẫn nguồn]  —
Kamensk-Uralsky ở Nga
Kamensk-Uralsky
Tọa độ: 56°24′B 61°56′Đ / 56,4°B 61,933°Đ / 56.400; 61.933Tọa độ: 56°24′B 61°56′Đ / 56,4°B 61,933°Đ / 56.400; 61.933
Coat of Arms of Kamensk-Uralsky (Sverdlovsk oblast).png
Flag of Kamensk-Uralsky (Sverdlovsk oblast).png
Cờ
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Tỉnh Sverdlovsk
'Địa vị đô thị
Vùng đô thị Kamensk-Uralsky Urban Okrug
Head Mikhail Astakhov
Representative body City Duma
Múi giờ ở Nga
' 1701
Mã bưu chính 6234XX
Đầu số điện thoại +7 3439
Trang mạng chính thức http://www.kamensk-uralskiy.ru

Kamensk-Uralsky (tiếng Nga: Каменск-Уральский) là một thành phố Nga, ở nơi hợp lưu của sông Kamenkasông Iset (lưu vực sông Ob). Thành phố này thuộc chủ thể Sverdlovsk Oblast. Thành phố có dân số 186.153 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 98 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 174.710 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[1] 186.153 (diều tra dân số năm 2002);[2] 207.780 (điều tra dân số năm 1989);[3] 173,000 (1972); 51,000 (1939).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  3. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010.