Khiếm thính

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Điếc và/hoặc Khó nghe
Phân loại và tư liệu bên ngoài
ICD-10 H90.-H91.
ICD-9 389
DiseasesDB 19942
MeSH D034381

Khiếm thính là tình trạng một người hoặc một động vật có thính giác kém trong khi cá thể khác cùng một loài có thể nghe thấy âm thanh đó dễ dàng.[1]

Tiếng Việt thông thường dùng những danh từ như điếc hoặc lãng tai để chỉ trường hợp khiếm thính.

Mục lục

Phân loại [sửa]

  • Vị trí tổn thương:
    • Khiếm thính tiếp nhận: tổn thương tai ngoài và tai giữa.
    • Khiếm thính dẫn truyền: tổn thương tai trong
    • Khiếm thính hỗn hợp: tổn thương cả tai ngoài, tai giữa, tai trong.
    • Khiếm thính trung ương: dây thần kinh số 8, tổn thương ở não.
  • Cường độ âm thanh có thể nghe được.
    • Nghe kém nhẹ: Không nghe được tiếng nói thầm. Khó nghe được tiếng nói ở những nơi ồn.
    • Nghe kém trung bình: Không nghe được tiếng nói thầm và tiếng nói thường. Rất khó nghe được tiếng nói ở những nơi ồn
    • Nghe kém nặng: Không nghe được ngay cả tiếng nói lớn. Các cuộc nói chuyện được thực hiện rất khó khăn với nhiều nỗ lực.
    • Nghe kém sâu: Không nghe được ngay cả khi hét sát vào tai. Nếu không sử dụng thiết bị trợ thính thì không thể giao tiếp.

Thính lực đồ là đồ thị mô tả khả năng nghe. Trong quá trình kiểm tra, thính lực của bạn sẽ được kiểm tra ở các tần số khác nhau. Kết quả kiểm tra được thể hiện trên một đồ thị.

Chú thích [sửa]

  1. ^ “Speech and Language Terms and Abbreviations”. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2006. 

Xem thêm [sửa]

Liên kết ngoài [sửa]

(tiếng Việt)