Lò phản ứng nước áp lực

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nuclear Regulatory Commission image of pressurized water reactor vessel heads.

Lò phản ứng nước áp lực (PWR) là một trong hai loại lò phản ứng hạt nhân thuộc nhóm lò phản ứng nước nhẹ, loại lò này được sử dụng rất phổ biến ở các nước phương tây. Trong lò PWR, bộ phận làm lạnh sơ cấp (nước) được bơm vào lòi lò phản ứng dưới áp suất cao, tại lõi nó nước nung nóng bằng nhiệt tạo ra từ phản ứng hạt nhân. Nước được nung nóng sau đó chảy đến một bộ phận thứ cấp để truyền nhiệt mà nó mang, lượng nhiệt này sẽ làm nước sôi và tạo ra hơi nước để quay tuốc bin, và phát ra điện. Khác với lò phản ứng nước nhẹ ở chỗ áp suất trong bộ phận sơ cấp được tuần hoàn mà không có quá trình sôi trong lò phản ứng. Tất cả các lò phản ứng nước nhẹ ban đầu dùng nước nhẹ trong bộ phân làm lạnh và điều hòa nơtron.

Các PWR ban đầu được thiết kế cho các lò phản ứng của tàu ngầm nguyên tử và được sử dụng các thiết kế ban đầu của các nhà máy điện hạt nhân thương mại thế hệ 2 ở nhà máy điện hạt nhân Shippingport.

PWR hiện đang được vận hành ở Hoa Kỳ là loại lò phản ứng thế hệ II. Các lò VVER của Nga cũng tương tự như của Hoa Kỳ, là các PWR. Pháp vận hành một số lò PWR để tạo đa số lượng điện của họ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Duderstadt, James J.; Hamilton, Louis J. (1976). Nuclear Reactor Analysis. Wiley. ISBN 0471223638. 
  • Glasstone, Samuel; Sesonkse, Alexander (1994). Nuclear Reactor Engineering. Chapman and Hall. ISBN 0412985217. 
  • Mosey, David (1990). Reactor Accidents. Nuclear Engineering International Special Publications. tr. 92–94. ISBN 0408061987. 
  • Tong, L.S. (1988). Principles of Design Improvement for Light Water Reactors. Hemisphere. ISBN 0891164162. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]