Lập trình viên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Lập trình viên (người lập trình hay thảo chương viên điện toán) là người viết ra các chương trình máy tính. "Thảo chương viên điện toán" là một từ cũ, được dùng trước năm 1975, và đang trở nên ít phổ thông hơn. Theo thuật ngữ máy tính, lập trình viên có thể là một chuyên gia trong một lĩnh vực của chương trình máy tính hoặc là một người không chuyên, viết mã cho các loại phần mềm. Người đã thực hiện và đưa ra cách tiếp cận chính thức để lập trình được gọi là người phân tích phần mềm.[1][2][3][4]

Những người thành thạo các kỹ năng lập trình máy tính có thể trở nên nổi tiếng, tuy nhiên sự đánh giá này lại bị giới hạn bở những phạm vi trong lĩnh vực công nghệ phần mềm. Nhiều trong số những lập trình viên danh tiếng lại được dán mác là tin tặc. Những lập trình viên thường gắn với hình ảnh những chuyên gia tin học "cá biệt", họ chống lại cái gọi là "những bộ com lê" (thường gắn liền với những bộ đồng phục trong các doanh nghiệp, theo cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng - chỉ dành cho giới quyền uy), sự điều khiền, tuân theo luật lệ. Có nhiều người trẻ tuổi vẫn có khả năng lập trình tốt, họ được xem là các hạt giống cho ngành lập trình trong tương lai. Trong lịch sử, Nữ bá tước Ada Lovelace được xem như là lập trình viên đầu tiên trên thế giới.[5]

Một số ngôn ngữ mà lập trình viên sử dụng phổ biến là C, C++, C#, Java, Python, Visual Basic, Lisp, PHPPerl.[6]

Vị trí trong ngành phần mềm[sửa | sửa mã nguồn]

Kỹ năng cần thiết của Lập trình viên[sửa | sửa mã nguồn]

Một số kỹ năng của lập trình viên cần có: tính cần cù, nhanh nhẹn và sáng tạo. Vì vậy một số doanh nghiệp lớn về Công nghệ thông tin khi thi tuyển đầu vào thường Test về: Tiếng Anh (Cần cù), GMAT(nhanh nhẹ) và IQ(Sáng tạo).

Lập trình viên ở Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Lập trình viên đều có mức lương khá cao so với mức lương của các ngành khác. Trung bình tại các công ty có nhu cầu tuyển dụng, lương của lập trình viên khoảng 5 đến 10 triệu đồng/tháng[7]. Ngoài ra, nếu lập trình viên có thâm niên trong ngành công nghệ hoặc có nhiều hiểu biết thì sẽ nhận được mức lương tốt hơn.

Nghiên cứu thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Weinberg, Gerald M., The Psychology of Computer Programming, New York: Van Nostrand Reinhold, 1971
  • An experiential study of the nature of programming work: Lucas, Rob. "Dreaming in Code" New Left Review 62, March-April 2010, pp. 125–132.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Small ISVs: You need Developers, not Programmers”. 5 tháng 9 năm 2003. 
  2. ^ “22/02/2005Developer versus Programmer” (bằng tiếng Anh). 
  3. ^ “Programmer vs. Developer vs. Software Engineer”. 
  4. ^ “Programmer vs. Developer vs. Software Engineer”. 
  5. ^ J. Fuegi and J. Francis, "Lovelace & Babbage and the creation of the 1843 'notes'." Annals of the History of Computing 25 #4 (October–December 2003): 19, 25. Digital Object Identifier
  6. ^ “10 Programming Languages You Should Learn Right Now” (bằng tiếng Anh). EWeek. 15/09/2006. 
  7. ^ “Nghề lập trình viên: Đâu chỉ là cuộc dạo chơi nhàn hạ”.