Lập trình viên
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lập trình viên (người lập trình hay thảo chương viên điện toán) là người viết ra các chương trình máy tính. "Thảo chương viên điện toán" là một từ cũ, được dùng trước năm 1975, và đang trở nên ít phổ thông hơn. Theo thuật ngữ máy tính, lập trình viên có thể là một chuyên gia trong một lĩnh vực của chương trình máy tính hoặc là một người không chuyên, viết mã cho các loại phần mềm. Người đã thực hiện và đưa ra cách tiếp cận chính thức để lập trình được gọi là người phân tích phần mềm.
Những người thành thạo các kỹ năng lập trình máy tính có thể trở nên nổi tiếng, tuy nhiên sự đánh giá này lại bị giới hạn bở những phạm vi trong lĩnh vực công nghệ phần mềm. Nhiều trong số những lập trình viên danh tiếng lại được dán mác là tin tặc. Những lập trình viên thường gắn với hình ảnh những chuyên gia tin học "cá biệt", họ chống lại cái gọi là "những bộ com lê" (thường gắn liền với những bộ đồng phục trong các doanh nghiệp, theo cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng - chỉ dành cho giới quyền uy), sự điều khiền, tuân theo luật lệ.
Có những người nhỏ tuổi cũng trở thành một lập trình viên giỏi.không phải nhìn họ mà chúng ta có thể đánh giá thấp về họ. họ là những tương lai sáng trong thế giới công ngệ còn nhưng người comle hay mặc nhưng bộ đồng phục lịch sự mà một trong số đó toàn là nhưng kẻ... tự các bạn hiểu nhé? Nữ bá tước Ada Lovelace được xem như là lập trình viên đầu tiên trong lịch sử.
[sửa] Vị trí trong ngành phần mềm
- Kiểm thử viên phần mềm (Software tester)
- Đảm bảo chất lượng phần mềm (Software quality assurance)
- Kiến trúc sư về giải pháp phần mềm (Software solution architect)
- Quản trị dự án phần mềm (Software project manager, Software project leader)
- Thiết kế web, thiết kế đồ họa (Web designer)]
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |