Lục giác

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lục giác đều

Một hình lục giác hoặc hình sáu cạnh hoặc Hexagon [hɛksaˈgoːn] (tiếng Hy Lạp ἑξα, héxa, "sáu" và γονία, gonía, "góc") là một đa giác, một hình thể trong hình học phẳng, bao gồm sáu góc và sáu cạnh.

Nếu sáu cạnh có chiều dài bằng nhau, nó được gọi là một hình lục giác sáu cạnh đều. Chỉ khi tất cả các góc có cùng kích thước, và các cạnh bằng nhau, mới gọi là lục giác đều. Một hình khối với nền hình lục giác, gọi là lục lăng.

Tam giác đều xây dựng trên các cạnh của một lục giác[sửa | sửa mã nguồn]

Trung điểm của ba đoạn thẳng nối trọng tâm của các tam giác đều đối diện là một tam giác đều

Dựng sáu tam giác đều trên các cạnh của một lục giác bất kỳ sao cho chúng cùng hướng ra ngoài hoặc vào trong, khi đó trung điểm của các đoạn thẳng nối các trọng tâm của ba cặp tam giác đều đối diện nhau tạo thành một tam giác đều. [1]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]


Một số loại đa giác đáng chú ý
Tam giác | Tứ giác | Ngũ giác | Lục giác | Thất giác | Bát giác | Cửu giác | Thập giác | Thập nhất giác | Thập nhị giác | Thập tam giác | Thập ngũ giác | Thập thất giác | Thập cửu giác | Nhị thập giác | Tam thập giác | Ngũ thập giác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]