Lee Da Hae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Lee.
Lee Da-hae
Sinh Byun Da-hae
19 tháng 4, 1984 (30 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Tên khác Lee Da Hye
Học vấn Đại học Konkuk - Ngành Phim và Kịch nghệ [1]
Công việc Diễn viên, người mẫu
Năm hoạt động 2001–nay
Doanh nghiệp FNC Entertainment
Chiều cao

1,70 m (5 ft 7 in)

[1]
Nghệ danh
Hangul 이다해
Hanja (Hán tự) 李多海
Hán-Việt Lý Đa Hải
Romaja quốc ngữ I Da-hye
McCune-Reischauer I Tahye
Tên thật
Hangul 변다혜
Hanja (Hán tự)
Hán-Việt Biên Đa Hải
Romaja quốc ngữ Byeon Da-hae
McCune-Reischauer Pyŏn Tahae

Lee Da Hae hay Lee Da Hye (sinh 19 tháng 4 năm 1984) là một nữ diễn viên, người mẫu Hàn Quốc. Cô được biết đến nhiều nhất với các vai diễn trong các phim truyền hình như My Girl (2005), Hoa hồng xanh (2005), Chuno (2010) và Miss Ripley (2011).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lee Da Hae tên thật là Byun Da Hae sinh ra tại Seoul, Hàn Quốc. Khi Lee Da Hae học lớp 5 tiểu học, gia đình cô chuyển tới Sydney, Australia. Từ đó cô có tên tiếng Anh Cherry Byun. Suốt thời niên thiếu, cô đã nhiều lần tham gia biểu diễn các điệu múa truyền thống của Hàn Quốc trên các sân khấu tại Australia.

Sau khi tốt nghiệp trường trung học nữ Burwood Girls High School, cô đã quay về Hàn Quốc vào năm 2001 để theo đuổi sự nghiệp diễn xuất. Hiện nay cô sống với mẹ ở Seoul còn bố và anh trai vẫn đang ở Sydney.[2]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Byun Da Hae xuất hiện lần đầu trước công chúng khi cô đã đăng quang tại cuộc thi Hoa hậu Chunhyang lần thứ 71 vào năm 2001. Với nghệ danh Lee Da-hae, cô bắt đầu tham gia các vai phụ trong các phim truyền hình.

Cô còn cho ra mắt đĩa đơn có tựa đề "If You are Willing To" (당신이 원하신다면) sau khi thể hiện 1 ca khúc trong tập 4 phim My Girl.

Đầu năm 2009, cô ký hợp đồng với công ty quản lý Jtune của Bi (Rain). Ngày 6 / 6 năm 2009, cô đã tới Hồng Kông để tham dự buổi trình diễn thời trang cho nhãn hiệu Six to Five của Bi Rain và xuất hiện với vai trò người mẫu trình diễn các trang phục của Six To Five. Lee Da Hae còn tham gia làm người mẫu minh họa cho video clip Dance for Two của nam ca sĩ Đài Loan Phan Vỹ Bá.

Năm 2008, cô tham gia phim truyền hình East of Eden cùng với Yun Jung Hoon và Song Seung Hun.

Ngày 11 / 9, bộ phim truyền hình ngắn tuyên truyền du lịch Haru (Một ngày không thể quên) mà I Da-hye và Kim Bum đóng vai chính đã chính thức công khai trên trang chủ http://www.haru2010.com.

Haru là phim truyền hình công chiếu trên mạng do Cục phát triển du lịch Hàn Quốc sản xuất nhằm chào mừng Năm du lịch Hàn Quốc 2010-2012. Bộ phim còn có sự tham gia của Han Chae-yeong, nam diễn viên Bak Si-hu, nhóm nhạc Big Bang, hứa hẹn sẽ tạo nên "cơn sốt" mới trên màn ảnh nhỏ Hàn Quốc cũng như toàn khu vực châu Á, thông qua câu chuyện về các nhân vật chính, giới thiệu cảnh đẹp của Hàn Quốc ra thế giới. Trong phim, I Da-hye đóng vai nhà biên kịch, còn Kim Bum đóng vai nhiếp ảnh gia dịu dàng. Họ sẽ cùng Uknow Yunho (DBSK) tạo thành mối quan hệ tay ba. Ngày 26 / 8, nhà sản xuất đã tổ chức buổi họp báo để quảng bá cho bộ phim tại Tokyo, Nhật Bản.

Phim truyền hình đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hotel King (2014)
  • Iris 2 (KBS 2013)
  • Love Actually (Hunan TV, 2012)
  • Miss Ripley (MBC, 2011)
  • Fugitive: Plan B (KBS, 2010)
  • Chuno (KBS, 2010)
  • Phía đông vườn địa đàng (MBC, 2008)
  • Robber (SBS, 2008)
  • Xin chào tiểu thư (KBS, 2007)
  • My Girl (SBS, 2005)
  • Hoa hồng xanh (SBS, 2005)
  • Five fingers (MBC, 2005)
  • Lotus Flower Fairy (MBC, 2004)
  • Star's Echo (MBC/Fuji TV 2004)
  • Nangrang 18-se (KBS, 2004)
  • Good News (MBC, 2003)
  • Love of Thousands Years (SBS, 2003)
  • Shoot for the Stars (SBS, 2002)
  • Nae Sarang Ling Ling (MBC, 2002)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2013 Asia Model Festival Award: Ngôi sao châu Á - Asia Star
  • 2011 Korean Cultural Entertainment Award: Best Actress Award (Miss Ripley)
  • 2010 China Fashion Awards: Asian Fashionista
  • 2010 KBS Drama Awards: Best Couple Award với Jang Hyuk (Chuno)
  • 2009 Asia Model Festival Awards: Popular Female Star Award
  • 2007 KBS 2007 Performance Awards: Excellence Award - Mini Series (Hello, Babe)
  • 2006 SBS Performance Awards: Top 10 Popularity Award
  • 2005 SBS Performance Awards: Performance Award - Drama Special (cho hai phim truyền Hoa hồng xanhMy Girl)
  • 2005 Giải Baeksang lần thứ 41:Giải Nữ diễn viên mới xuất xắc nhất (Lotus Flower Fairy)
  • 2004 Giải thưởng diễn xuất của đài MBC: Giải Nữ diễn viên mới (Lotus Flower Fairy)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “이다해 탤런트, 영화배우”. Naver Profiles (bằng Korean). Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2011. 
  2. ^ “Goodwill Ambassadors”. Australia-Korea Year of Friendship 2011. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]