Mão
| Thiên can | ||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||||
| Địa chi | ||||||||||||||||||
|
Mão là một trong số 12 chi của Địa chi, thông thường được coi là địa chi thứ tư, đứng trước nó là Dần, đứng sau nó là Thìn.
Tháng Mão trong nông lịch là tháng hai âm lịch. Về thời gian thì giờ Mão tương ứng với khoảng thời gian từ 05:00 tới 07:00 trong 24 giờ mỗi ngày. Về phương hướng thì Mão chỉ phương chính đông. Theo Ngũ hành thì Mão tương ứng với Mộc, theo thuyết Âm-Dương thì Mão là Âm.
Mão mang ý nghĩa là đông đúc tươi tốt, chỉ trạng thái của cây cỏ trong khoảng thời gian này tại các vĩ độ ôn đới thấp và nhiệt đới.
Để tiện ghi nhớ hoặc là do sự giao thoa văn hóa nên mỗi địa chi được ghép với một trong 12 con giáp. Tại Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên (gồm cả Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Hàn Quốc) và Nhật Bản thì Mão tương ứng với thỏ, còn tại Việt Nam thì nó tương ứng với mèo. Tại sao lại như vậy? Liên hệ trực tiếp giữa mèo (âm thượng cổ, còn duy trì trong tiếng Việt/khẩu ngữ) và Mão (âm Hán trung cổ - theo Đường Vận/Tập Vận: 莫飽切, 音昴 mạc bão thiết, âm mão) và Mẹo không cần phải giải thích dài dòng - cũng như tự điển TQ đã ghi nhận trên trang http://tool.httpcn.com/Html/zi/22/PWCQKOUYRNUYKOTBF.shtml
[ 上古音 ]:幽部明母,meu - so với dạng mèo tiếng Việt [ 广 韵 ]:莫飽切,上31巧,mǎo,效開二上肴明 [ 平水韵 ]:上声十八巧 [ 国 语 ]:mǎo [ 粤 语 ]:maau5 [ 闽南语 ]:bau2
Các dữ kiện về âm thượng cổ *meu (mèo) của tự điển TQ trên còn chứng minh rằng dạng mèo thượng cổ đã cho ra dạng Mão/mǎo trung cổ, và đã ‘hoá thạch’ hay trở nên bất tử trong tiếng Việt.
Xem chi tiết về "Nguồn gốc Việt (Nam) của tên 12 con giáp - Mão Mẹo mèo (bài số 4B)" trang nhà Quảng Đức http://quangduc.com/xuan/xuan2011/50maomeo.html
Trong lịch Gregory, năm Mão là năm mà chia cho 12 dư 7