Mae Taeng (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mae Taeng
แม่แตง
Số liệu thống kê
Tỉnh: Chiang Mai
Văn phòng huyện: San Maha Phon
19°7′19″B 98°56′37″Đ / 19,12194°B 98,94361°Đ / 19.12194; 98.94361
Diện tích: 1.362,784 km²
Dân số: 82.094 (2005)
Mật độ dân số: 60,2 người/km²
Mã địa lý: 5006
Mã bưu chính: 50150
Bản đồ
Bản đồ Chiang Mai, Thái Lan với Mae Taeng

Mae Taeng (tiếng Thái: แม่แตง) là một huyện (‘‘amphoe’’) ở phía bắc của tỉnh Chiang Mai phía bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Chiang Dao, Phrao, Doi Saket, San Sai, Mae Rim, Samoeng của tỉnh Chiang Mai và Pai của tỉnh Mae Hong Son.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1892, Khwaeng Mueang Kuet (เมืองกื้ด) được thành lập và được đổi tên thành Khwaeng Mueang Kaen (เมืองแกน) năm 1894. Năm 1907, đơn vị này được chuyển thành huyện (Amphoe) với tên San Maha Phon (สันมหาพน). Tên gọi đã được đổi thành Mae Tang năm 1939.[1]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 13 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 128 làng (muban). Có hai thị trấn (thesaban tambon) - San Maha Phon nằm trên một phần của tambon San Maha Phon và Khilek; Mueang Kaen Phatthana nằm trên lãnh thổ toàn bộ ‘‘tambon’’ Cho Lae và một số khu vực của Intha Khin. Ngoài ra có 11 Tổ chức hành chính tambon (TAO).

Số TT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. San Maha Phon สันมหาพน 10 6.660
2. Mae Taeng แม่แตง 8 4.548
3. Khilek ขี้เหล็ก 10 9.609
4. Cho Lae ช่อแล 16 4.787
5. Mae Ho Phra แม่หอพระ 9 5.643
6. Sop Poeng สบเปิง 13 7.977
7. Ban Pao บ้านเป้า 7 4.029
8. San Pa Yang สันป่ายาง 5 4.637
9. Pa Pae ป่าแป๋ 14 6.847
10. Mueang Kai เมืองก๋าย 5 1.938
11. Ban Chang บ้านช้าง 5 5.488
12. Kuet Chang กื้ดช้าง 8 5.834
13. Inthakhin อินทขิล 18 14.097

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]