Manilkara kanosiensis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Manilkara kanosiensis
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Ericales
Họ (familia) Sapotaceae
Chi (genus) Manilkara
Loài (species) M. kanosiensis
Danh pháp hai phần
Manilkara kanosiensis
H.J.Lam & B.Meeuse[2]

Manilkara kanosiensis (tiếng Anh thường gọi là Torem hoặc Sawai[3]) là một loài cây gỗ thuộc họ hồng xiêm. Cây mọc rải rác trong các rừng mưa thấp trên một phạm vi rộng, từ quần đảo Muluku của Indonesia tới quần đảo Bismarck (New BritainNew Ireland) của Papua New Guinea. Nó đang gặp nguy cấp do tốc độ đốn lấy gỗ trong khu vực sống bản địa của nó.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Assessor: Eddowes, P.J. (1998). Manilkara kanosiensis in IUCN 2009”. IUCN Red List of Threatened Species. Version 2009.1. International Union for Conservation of Nature and Natural Resources. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2010. 
  2. ^ Blumea iv. 337 (1941). “Plant Name Details for Manilkara kanosiensis. IPNI. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2009. 
  3. ^ Note: English translations for this reference are shown in braces.
    “Indah {Beautiful} 2-2” (bằng tiếng Indonesia). Jakarta, Indonesia: Baden Revitalisasi Industri Kehutanan {Forest Industry Revitalization Agency}. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2010. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]