Mikoyan-Gurevich Ye-152A

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mikoyan-Gurevich Ye-152A
Kiểu Máy bay tiêm kích
Hãng sản xuất Mikoyan-Gurevich
Chuyến bay đầu tiên 10 tháng 7-1959
Tình trạng Thử nghiệm
Hãng sử dụng chính Flag of the Soviet Union.svg Không quân Xô Viết
Số lượng được sản xuất 2

Mikoyan-Gurevich Ye-152A (tên ký hiệu của NATO Flipper - Bàn tay) là một mẫu máy bay thử nghiệm của Liên Xô, đây là mẫu máy bay thử nghiệm được phát triển dựa trên máy bay chiến đấu MiG-21. Và những kết quả bay của nó sau này đã được sử dụng trong việc chế tạo MiG-25.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ye-150 là một mẫu máy bay được OKB MiG phát triển cho mục đích nghiên cứu thử nghiệm máy bay có tốc độ siêu âm và sử dụng loại động cơ mới được phát triển bởi phòng thiết kế Tumansky, loại động cơ mới này có thể đạt đến tốc độ Mach 3.0 trên độ cao lớn, và mẫu máy bay này sẽ là loại máy bay tiêm kích đánh chặn (đây chính là MiG-25). Động cơ là loại Tumansky R-15-300 có lực đẩy là 6.840 kg và 10.150 kg với nhiên liệu phụ trội, Ye-150 bay lần đầu tiên vào 8 tháng 7-1960, và đã đạt được đến tốc độ Mach 2.65 hay 2.816 km/h và trên độ cao là 22.500 m. Song song với phát triển loại máy bay Ye-150, một mẫu máy bay đánh chặn mọi thời tiết dựa trên các nghiên cứu của Ye-150 cũng được phát triển, đó là Ye-152A. Nó được gắn 2 động cơ đã được thử nghiệm kỹ lưỡng Tumansky R-11F-300, sau khi những vấn đề phát sinh của động cơ loại lớn R-15 đã dẫn đến những sự trì hoãn. Kết quả là, máy bay đánh chặn Ye-152A đã sẵn sàng cho các chuyến bay trước khi sự nghiên cứu Ye-150 có kết quả hoàn toàn, Ye-152A bay lần đầu tiên vào 10 tháng 7-1959. Nó có 2 động cơ R-11F-300 có lực đẩy là 3.900 kg và 5.740 kg với nhiên liệu phụ trội, Ye-152A được dự định lắp loại radar Uragan 5B ở đầu mũi và 2 tên lửa tầm xa dẫn đường được phát triển riêng cho MiG K-9 (K-155). Các chuyến bay thử nghiệm kết thúc sau 55 chuyến bay và chỉ có 2 chuyến bay Ye-152A mang tên lửa không đối không K-9.

Thông số kỹ thuật (Ye-152A)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phi đoàn: 1
  • Chiều dài: 19.00 m
  • Sải cánh: 8.49 m
  • Chiều cao: N/A
  • Diện tích cánh: 34.02 m²
  • Trọng lượng rỗng: N/A
  • Trọng lượng cất cánh: 13.960 kg
  • Động cơ: 2x động cơ R-11F-300 lực đẩy 3.900 kg và 5.740 kg với nhiên liệu phụ trội

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vận tốc cực đại: 2.500 km/h
  • Tầm bay: N/A
  • Trần bay: 19.800 m

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có cùng sự phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách máy bay thử nghiệm[sửa | sửa mã nguồn]

MiG Ye-50 - MiG I-7U - MiG SM-12 - MiG I-75 - MiG Ye-152A - MiG Ye152P - MiG Ye-8

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]