Mueang Nan (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mueang Nan
เมืองน่าน
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nan
Văn phòng huyện: 18°47′37″B 100°43′46″Đ / 18,79361°B 100,72944°Đ / 18.79361; 100.72944
Diện tích: 813,126 km²
Dân số: 81.277 (2005)
Mật độ dân số: 100 người/km²
Mã địa lý: 5501
Mã bưu chính: 55000
Bản đồ
Bản đồ Nan, Thái Lan với Mueang Nan

Mueang Nan (tiếng Thái: เมืองน่าน) là huyện thủ phủ (Amphoe Mueang) của tỉnh Nan, phía bắc Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn vị này trước đây là Khwaeng Nakhon Nan, và đã được đổi thành huyện Mueang Nan vào năm 1914. Khun Yommana Nattikan là huyện trưởng đầu tiên.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ là: Tha Wang Pha, Santi Suk, Phu Phiang, Wiang Sa, Ban Luang của Nan Province và Pong của tỉnh Phayao.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 11 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 105 làng (muban). Nan là thị xã (thesaban mueang) và nằm trên toàn bộ tambon Nai Wiang. Có 10 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Nai Wiang ในเวียง - 20.413
2. Bo บ่อ 10 4.445
3. Pha Sing ผาสิงห์ 8 5.826
4. Chaiya Sathan ไชยสถาน 11 6.789
5. Thuem Tong ถืมตอง 8 3.391
6. Rueang เรือง 8 4.485
7. Na Sao นาซาว 6 3.593
8. Du Tai ดู่ใต้ 14 8.106
9. Kong Khwai กองควาย 12 5.690
16. Suak สวก 13 6.616
17. Sanian สะเนียน 15 11.923

Các con số mất là tambon nay tạo thành huyện Phu Phiang .