Ngành Dương xỉ
| Ngành Dương xỉ Thời điểm hóa thạch: Devon giữa[1] — Nay |
|
|---|---|
Lá lược chưa nở ra của Athyrium filix-femina |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| Ngành (divisio) | Pteridophyta |
| Các lớp thực vật[2] | |
|
|
Ngành Dương xỉ (danh pháp khoa học: Pteridophyta) là một nhóm gồm khoảng 12.000 loài[3] thực vật có mạch, không có hạt, sinh sản thông qua các bào tử.
Mục lục |
Vòng đời [sửa]
Dương xỉ là các thực vật có mạch khác với thạch tùng ở chỗ có lá thật sự (vĩ diệp). Chúng khác với thực vật có hạt (bao gồm thực vật hạt trần và thực vật hạt kín) ở phương thức sinh sản do không có hoa và hạt. Giống như các loại thực vật có mạch khác, chúng có vòng đời được nhắc tới như là luân phiên các thế hệ, với đặc trưng là một pha thể bào tử lưỡng bội và một pha thể giao tử đơn bội, nhưng khác với thực vật hạt trần và thực vật hạt kín ở chỗ thể giao tử của dương xỉ là một sinh vật sống tự do.
Vòng đời của dương xỉ điển hình như sau:
- Pha thể bào tử (lưỡng bội) sinh ra các bào tử đơn bội nhờ phân bào giảm nhiễm.
- Bào tử phát triển nhờ phân bào có tơ thành thể giao tử, thông thường bao gồm một nguyên tản có khả năng quang hợp.
- Thể giao tử sinh ra các giao tử (thường bao gồm cả tinh trùng và trứng trên cùng một nguyên tản) nhờ phân bào có tơ.
- Tinh trùng linh động, có tiên mao (lông roi) thụ tinh cho trứng vẫn còn gắn chặt với nguyên tản.
- Trứng đã thụ tinh hiện giờ là hợp tử lưỡng bội và phát triển nhờ phân bào có tơ thành thể bào tử (cây "dương xỉ" điển hình mà chúng ta vẫn thấy).
Cấu tạo của dương xỉ [sửa]
Giống như các thể bào tử của thực vật có hạt, thể bào tử của dương xỉ bao gồm:
- Thân: Phần lớn thường là thân rễ mọc bò ngầm dưới lòng đất, nhưng đôi khi và thân bò lan mọc bò trên mặt đất (như Polypodiaceae), hoặc thân cột bán hóa gỗ mọc thẳng trên mặt đất (như Cyatheaceae) cao tới 20 m ở một số loài (như Cyathea brownii trên đảo Norfolk và Cyathea medullaris ở New Zealand).
- Lá: Phần màu xanh, có khả năng quang hợp của cây. Ở các loài dương xỉ nó thường được nói tới như là lá lược,nhưng điều này là do sự phân chia lịch sử giữa những người nghiên cứu dương xỉ và những người nghiên cứu thực vật có hạt, chứ không phải là do các khác biệt trong cấu trúc. Các lá mới thông thường nở ra bằng cách trải ra đầu lá non cuộn chặt. Sự bung ra của lá như vậy gọi là kiểu xếp lá hình thoa. Lá được chia ra thành ba kiểu:
- Lá dinh dưỡng (Trophophyll): Là lá không sinh ra bào tử, thay vì thế nó chỉ sản xuất các chất đường nhờ quang hợp. Nó là tương tự như các lá xanh điển hình của thực vật có hạt.
- Lá bào tử (Sporophyll): Lá sinh ra bào tử. Lá này là tương tự như các vảy của nón thông ở thực vật hạt trần hay như nhị và nhụy ở thực vật hạt kín. Tuy nhiên, không gióng như thực vật có hạt, các lá bào tử của dương xỉ thông thường không chuyên biệt hóa, trông tương tự như các lá dinh dưỡng và cũng sản xuất các chất đường nhờ quang hợp, giống như các lá dinh dưỡng.
- Brophophyll: Lá sinh ra một lượng lớn bất thường các bào tử. Các lá thuộc kiểu này cũng lớn hơn các kiểu lá khác nhưng giống với các lá dinh dưỡng.
- Rễ: Các cấu trúc không quang hợp mọc ngầm dưới đất, có chức năng hút nước và các chất dinh dưỡng từ trong đất. Chúng luôn luôn là rễ chùm và về cấu trúc thì tương tự như rễ của thực vật có hạt.
Tuy nhiên, thể giao tử của dương xỉ lại rất khác biệt với các thể giao tử của thực vật có hạt. Chúng thông thường bao gồm:
- Nguyên tản: Cấu trúc màu xanh lục, có khả năng quang hợp, dày một lớp tế bào, thường có dạng hình tim hay hình thận, dài 3–10 mm và rộng 2–8 mm. Nguyên tản sinh ra các thể giao tử nhờ:
- Các rễ giả: Các cấu trúc tương tự như rễ (không phải rễ thật sự) bao gồm các tế bào đơn lẻ thuôn cực dài, với nước và các khoáng chất được hấp thụ trên toàn bộ bề mặt cấu trúc này. Các rễ giả cũng có tác dụng neo nguyên tản vào trong đất.
Sinh sản [sửa]
Dương xỉ sinh sản bằng cả hai hình thức: sinh sản vô tính và hữu tính.
Các đặc điểm sinh thái chung [sửa]
Tiến hóa [sửa]
Phân loại [sửa]
Ngành Dương xỉ được cho là có nguồn gốc từ lớp Cladoxylopsida đã tuyệt chủng tồn tại trong Kỷ Devon và Kỷ Than đá.
Thomas Cavalier-Smith phân loại dương xỉ còn sinh tồn như sau:
- Lớp Mộc tặc Equisetopsida [= Sphenopsida]
- Bộ Mộc tặc Equisetales
- Họ Equisetaceae
- Bộ †Pseudoborniales: họ duy nhất †Pseudoborniaceae, chi duy nhất †Pseudobornia
- Bộ †Sphenophyllales: họ duy nhất †Sphenophyllaceae, chi duy nhất †Sphenophyllum
- Bộ Mộc tặc Equisetales
- Lớp Dương xỉ tòa sen Marattiopsida: Bộ duy nhất Marattiales, họ duy nhất Marattiaceae (còn được gọi Angiopteridaceae, Christenseniaceae, Danaeaceae, Kaulfussiaceae)
-
-
- Chi Angiopteris, Christensenia, Danaea, Eupodium, Marattia, Ptisana
-
-
- Lớp Quyết lá thông Psilotopsida
- Bộ Lưỡi rắn Ophioglossales
- Họ Ophioglossaceae (còn được gọi Botrychiaceae, Helminthostachyaceae)
- Bộ Quyết lá thông Psilotales
- Họ Psilotaceae (còn được gọi Tmesipteridaceae)
- Bộ Lưỡi rắn Ophioglossales
- Lớp Dương xỉ thật sự Pteridopsida [= Filicopsida, Polypodiopsida]
- Bộ Cyatheales
- Họ Thyrsopteridaceae
- Họ Loxomataceae
- Họ Culcitaceae
- Họ Plagiogyriaceae
- Họ Cibotiaceae
- Họ Cyatheaceae (gồm Alsophilaceae, Hymenophyllopsidaceae)
- Họ Dicksoniaceae (gồm Lophosoriaceae)
- Họ Metaxyaceae
- Bộ Gleicheniales
- Họ Gleicheniaceae (gồm Dicranopteridaceae, Stromatopteridaceae)
- Họ Dipteridaceae (gồm Cheiropleuriaceae)
- Họ Matoniaceae
- Bộ Hymenophyllales
- Họ Hymenophyllaceae (gồm Trichomanaceae)
- Bộ Osmundales
- Họ Osmundaceae
- Bộ Polypodiales (xem hình)
- Họ Lindsaeaceae (gồm Cystodiaceae, Lonchitidaceae)
- Họ Saccolomataceae
- Họ Dennstaedtiaceae (gồm Hypolepidaceae, Monachosoraceae, Pteridiaceae)
- Họ Pteridaceae (gồm Pellaeaceae, Adiantaceae, Ceratopteridaceae, Cryptogrammaceae)
- Họ Aspleniaceae
- Họ Thelypteridaceae
- Họ Woodsiaceae (gồm Athyriaceae, Cystopteridaceae)
- Họ Blechnaceae (gồm Stenochlaenaceae)
- Họ Onocleaceae
- Họ Dryopteridaceae (gồm Aspidiaceae, Bolbitidaceae, Elaphoglossaceae, Hypodematiaceae, Peranemataceae)
- Họ Oleandraceae
- Họ Davalliaceae
- Họ Lomariopsidaceae (gồm Nephrolepis)
- Họ Polypodiaceae (gồm Drynariaceae, Grammitidaceae, Gymnogrammitidaceae, Loxogrammaceae, Platyceriaceae, Pleurisoriopsidaceae)
- Họ Tectariaceae
- Bộ Salviniales
- Họ Marsileaceae (gồm Pilulariaceae)
- Họ Salviniaceae (gồm Azollaceae)
- Bộ Schizaeales
- Họ Lygodiaceae
- Họ Anemiaceae (gồm Mohriaceae)
- Họ Schizaeaceae
- Bộ †Zygopteridales
- Bộ Cyatheales
Tham khảo [sửa]
- ^ Wattieza, Stein W. E., F. Mannolini, L. V. Hernick, E. Landling, C. M. Berry. 2007. "Giant cladoxylopsid trees resolve the enigma of the Earth's earliest forest stumps at Gilboa", Nature (19-4-2007) 446:904–907.
- ^ Smith A.R.; Pryer K.M.; Schuettpelz E.; Korall P.; Schneider H.; Wolf P.G. (2006). “A classification for extant ferns”. Taxon 55 (3): 705–731. doi:10.2307/25065646. JSTOR 25065646. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2008.
- ^ Chapman Arthur D. (2009). Numbers of Living Species in Australia and the World. Report for the Australian Biological Resources Study. Canberra, Australia. tháng 9 năm 2009.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Ngành Dương xỉ |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Ngành Dương xỉ. |
- Dự án Cây sự sống: Filicopsida
- Phân loại dương xỉ
- A fern book bibliography
- Đăng ký hóa thạch dương xỉ
- L. Watson và M.J. Dallwitz (2004 trở đi). Dương xỉ (Filicopsida) trên đảo Anh.
- Dương xỉ và hội chứng cuồng dương xỉ (Pteridomania) tại Scotland thời Victoria
- Hình ảnh thực vật không hạt tại bioimages.vanderbilt.edu
- Hiệp hội Dương xỉ Mỹ (AFS)
- Hiệp hội Dương xỉ học Anh (BPS)
- Danh lục dương xỉ và thạch tùng thế giới
|
|||||||||||||||||||||||||||||