Người Hồi giáo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Số người Hồi giáo trên thế giới theo tỉ lệ (Pew Research Center, 2009).

Một người Hồi giáo là một tín đồ của Hồi giáo, một tôn giáo Abraham độc thần dựa trên kinh Qur'an. Người Hồi giáo cho rằng đấng tiên tri Muhammad đã phát hiện ra lời của Thượng đế. "Muslim" là một từ tiếng Ả Rập có nghĩa là "một người đã quy phục Thượng đế".

Các tín đồ Hồi giáo trên thế giới phải tuân thu các giáo lý và các quy định nghiêm ngặt của tôn giáo này. Đối với một tín đồ Hồi giáo thì “Năm cột trụ của Hồi giáo” có tính bắt buộc để mỗi tín đồ chứng minh mình là người Hồi giáo:

  • Lễ nguyện Salah (Mỗi tín đồ cầu nguyện 5 lần một ngày)
  • Tháng chay Ramanda
  • Zakāt (Bố thí)
  • Hajj (Hành hương về thánh địa Mecca)
  • Shahada (Tin tưởng, không được nghi ngờ)

Theo kinh Qur'an, phụ nữ luôn có địa vị thấp hơn và phụ thuộc vào nam giới[1]:

Đàn ông có quyền đối với đàn bà vì Chúa đã sinh ra đàn ông cao quý hơn đàn bà và vì đàn ông phải bỏ tài sản của mình ra để nuôi họ. Đàn bà tốt phải biết vâng lời đàn ông vì đàn ông săn sóc cả phần tinh thần của đàn bà. Đối với những phụ nữ không biết vâng lời, đàn ông có quyền ruồng bỏ, không cho nằm chung giường và có quyền đánh đập.

Người Hồi giáo bị nghiêm cấm ăn thịt, máu của con vật đã chết trước khi nó bị cắt tiết theo nghi thức; không được ăn thịt lợn vì lợn là con vật bẩn thỉu; cấm uống rượu và các thức uống lên men; cấm cờ bạc; cấm gian dâm và quan hệ tình dục trước khi kết hôn; cấm ăn những con vật ăn thịt sống hay ăn tạp. Tuy nhiên, trong trường hợp cạn kiệt lương thực, họ được phép ăn mọi thứ để duy trì sự sống.[2]

Hiện nay, hầu hết các tường thuật có tính cập nhật từ một một nhóm chuyên gia Hoa Kỳ và PBS ước tính có từ 1,2 đến 1,57 tỷ người Hồi giáo trên thế giới, hoặc khoảng 20% trong 6,8 tỉ người trên toàn cầu vào năm 2009.[3][4] Khoảng 13% số người Hồi giáo sinh sống tại Indonesia, quốc gia Hồi giáo lớn nhất trên thế giới,[5] 25% tại Nam Á,[5] 20% tại Trung Đông,[5][6] 2% tại Trung Á, 4% tại các quốc gia Đông Nam Á khác, và 15% tại châu Phi hạ Sahara.[5] Các cộng đồng Hồi giáo khá lớn cũng hiện diện tại Trung Quốc và Nga, và nhiều nơi tại vùng Caribe. Những cộng đồng cải đạo và nhập cư Hồi giáo có mặt ở hầu như mọi nơi trên thế giới.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Đặng Thị Hồng Tuyến, Phạm Thùy Linh. “Đạo Hồi và ảnh hưởng của nó tới quyền của phụ nữ ở một số quốc gia Hồi giáo châu Á”. Trung tâm Luật So sánh, Trường Đại học Luật Hà Nội. 
  2. ^ Hoàng Thu Minh. “Vài nét về tư tưởng Nho giáo và Hồi giáo”. Trường ĐH Ngoại ngữ-ĐHQG Hà Nội. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2012. 
  3. ^ PBSIslam Today (Islam, followed by more than a billion people today, is the world's fastest growing religion and will soon be the world's largest. The 1.2 billion Muslims make up approximately one quarter of the world's population, and the Muslim population of the United States now outnumbers that of Episcopalians...)
  4. ^ “Mapping the Global Muslim Population”. PewForum.org The report, by the Pew Forum on Religion and Public Life, took three years to compile, with census data from 232 countries and territories. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2009. 
  5. ^ a ă â b Miller, Tracy biên tập (tháng 10 năm 2009). Mapping the Global Muslim Population: A Report on the Size and Distribution of the World’s Muslim Population (PDF). Pew Research Center. tr. 8–9, 17–19. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2009. 
  6. ^ Esposito, John L. (15 tháng 10 năm 2002). What everyone needs to know about Islam. Oxford University Press. tr. 21. ISBN 978-0-19-515713-0.  and Esposito, John (2005). Islam : the straight path (ấn bản 3). New York: Oxford University Press. tr. 2, 43. ISBN 978-0-19-518266-8. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]