Người Hadza
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
Người Hadza hoặc Hadzabe là một nhóm sắc tộc trong cộng đồng các dân tộc phía bắc miền trung Tanzania, nhóm người này sống xung quanh hồ Eyasi ở trung tâm Thung lũng Rift tiếp giáp với cao nguyên Serengeti. Dân số của người Hadza khoảng dưới 1000 người.
Tổ chức xã hội [sửa]
Người Hadza sống bằng phương thức săn bắt và hái lượm, giống như tổ tiên của họ. Họ đã sống ở vùng đất này khoảng 40.000 năm. Đây là một trong những bộ tộc cổ nhất của loài người, dù tiếp xúc với thế giới hiện đại nhiều năm nay, song họ hầu như không thay đổi, vẫn giữ gìn văn hóa, nếp sống cũ, họ vẫn sống phụ thuộc hoàn toàn vào rừng, chỉ săn bắn và hái lượm để sống. Họ không có thần linh, không có tộc trưởng, tù trưởng, lãnh tụ, không sở hữu tài sản riêng và quan hệ quần hôn.
Bộ tộc này sống lang thang trên những đồng cỏ thành từng nhóm khoảng 30 đến 40 người. Dù những cánh đồng cỏ rộng mênh mông, đất đai phì nhiêu, song họ không trồng trọt, chăn nuôi. Hàng ngày, đàn ông đi săn, tìm mật ong và đàn bà đào củ, hái trái cây. Ăn hết thức ăn, đàn ông lại tổ chức đi săn. Họ không thực hiện trao đổi và cũng không tích trữ thứ gì.
Bảo tồn [sửa]
Chính phủ Tanzanie đã cố gắng tìm cách bảo tồn bộ lạc này trước nguy cơ tuyệt chủng bằng cách truyền bá cuộc sống văn minh. Tuy nhiên, mọi nỗ lực đều không thành công. Họ không sử dụng nhà xây do chính phủ cấp mà chỉ ở lều cỏ. Bếp ga, bếp than họ không dùng, cũng chẳng dùng cách đánh lửa của thế giới hiện đại, mà cứ dành cả buổi để lấy lửa từ đá.
Tham khảo [sửa]
- Apicella, C .L., & Feinberg, D. Voice pitch alters mate-choice relevant perception in hunter-gatherers. Proceedings of the Royal Society, B, 276, 1077-1082.
- Apicella, C. L., Little, A.C. & Marlowe, F.W. Averageness and attractiveness in an isolated population of hunter-gatherers. Perception, 36, 1813-1820.
- Blench, Roger (7–9 July 2008). "Hadza Animal Names" (PDF) in 3rd International Khoisan Workshop..
- Diamond, J. (1997). “Chapter 6”. Guns, germs and steel: the fates of human societies. New York, NY: Norton. ISBN 0-393-03891-2.
- Heller, Hartmut & Keulig, Steffen. (1999) (streamed video). Hadzabe – Die letzten Wildbeuter Ostafrikas. [Documentary]. Freunde der Naturvölker e.V. (fPcN Germany). A film (43 min) in German about this people and their struggle for survival.
- Kohl-Larsen, Ludwig (10 tháng 5 năm 2013). Das Elefantenspiel. Mythen, Riesen und Stammessagen. Volkserzählungen der Tindiga. Das Gesicht der Völker (bằng German). Eisenach • Kassel: Erich Röth-Verlag. The book is a collection of Hadza myths about giants, also some tribal myths about cultural heroes, and anecdotal tales.
- Lee, Richard B. (1999). The Cambridge Encyclopedia of Hunters and Gatherers. Daly, Richard Heywood. Cambridge University Press. ISBN 052157109X.
- Marlowe, F.W. (2005). “Mate preferences among Hadza hunter-gatherers” (pdf). Human Nature 15: 364–375.
- Marlowe, F. W. (2010). The Hadza: Hunter-Gatherers of Tanzania. Berkeley: Univ. California Press. ISBN 978-0-520-25342-1.
- Ndagala, D. K.; Zengu, N. (1994). “From the raw to the cooked: Hadzabe perceptions of their past”. Trong Robert Layton. Who needs the past?: indigenous values and archaeology. London: Routledge. tr. 51–56. ISBN 0415095581.
- McCrummen, Stephanie (10 tháng 6 năm 2007). “50,000 Years of Resilience May Not Save Tribe”. Washington Post. tr. A01. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2007.
- Survival International (6 tháng 11 năm 2007). “Hadzabe celebrate land victory”. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2011.
- doi:10.1093/molbev/msm155
Hoàn thành chú thích này