Nhóm nhân các số nguyên modulo n

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trong toán học, nhóm nhân các số nguyên modulo n là một nhóm với phép nhân là phép toán nhóm và các phần tử là các đơn vị đơn vị trong một vành

\mathbb{Z}/n\mathbb{Z}

với số nguyên n > 1. Các đơn vị là các số nguyên khả nghịch theo modulo n. Trong trường hợp này, nó thường được biểu diễn bởi các lớp đồng dư của các số nguyên nguyên tố cùng nhau với n. Nó thường được ký hiệu

\mathbb{Z}/n\mathbb{Z}^*

hoặc

\mathbb{Z}_n^*.

Cấp của nhóm này cho bởi phi hàm Euler. Nếu n là số nguyên tố, cấp của nhóm là n − 1. CHẳng hạn, khi n bằng 5 nhóm nhân \mathbb{Z}_5^* gồm 4 phần tử {1, 2, 3, 4}, và là nhóm với phép nhân modulo 5.

Nhóm này có nhiều ứng dụng trong lý thuyết sốmật mã học. Đặc biệt là việc tìm kích thước của nhóm có thể giúp kiểm tra tính nguyên tố của số n: n là số nguyên tố nếu và chỉ nếu kích thước của nhóm là n-1.

Các nhóm nhân cyclic[sửa | sửa mã nguồn]

Một nhóm nhân là nhóm cyclic nếu và chỉ nếu n = 2, n = 4, n = p^m, hoặc n = 2p^m với số nguyên tố lẻ pm > 0 nào đó. Một nhóm cyclic luôn có một tập hợp sinh gồm một phần tử; mộ phần tử sinh của nhóm nhân modulo n được gọi là một căn nguyên thủy của n.

Chẳng hạn, \mathbb{Z}_9^* chứa 6 phần tư {1, 2, 4, 5, 7, 8} và là một đẳng cấu của nhóm cyclic C_6. Nó được sinh bởi một trong hai phân tử 2 hoặc 5, do đó 2 và 5 là căn nguyên thủy của 9. \mathbb{Z}_{10}^* gồm 4 phần tử {1, 3, 7, 9} và đẳng cấu với nhóm C_4. Nó được sinh bởi một trong các phần tử 3 hoặc 7, do đó 3 và 7 là các căn nguyên thủy của 10.

Cấu trúc của các nhóm nhân lũy thừa 2[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhóm nhân modulo 2 và 4 có bậc 2 và đẳng cấu với C_2.

Với tất cả các lũy thừa khác của 2, bốn phần tử {1, \frac{n}{2}-1, \frac{n}{2}+1, n-1} là phân biệt và tạo thành một nhóm con của nhóm nhân các phần tử thỏa mãn x2=1 mod n. Đó là nhóm xoắn (torsion), là đẳng cấu với nhóm Klein bốn C_2 \times C_2, không là cyclic. Điều này chứng tỏ nhóm nhân với n = 2k, k>2 không là C_{2^{k-1}}.

Mặt khác, nó chứng tỏ rằng phần tử 3 trong nhóm nhân với n = 2k, k>2 có bậc 2k-2, và do đó sinh ra một nhóm con cyclicđẳng cấu với C_{2^{k-2}}. Cấu trúc của nhóm nhân với n = 2k, k>2 phải là C_2 \times C_{2^{k-2}}.

Giá trị nhỏ nhất của những n như vậy là 8, khi đó \mathbb{Z}_8^* chứa 4 phần tử {1, 3, 5, 7} và đẳng cấu với C_2 \times C_2 - chúng ta có thể thấy điều này vì 12, 32, 52, và 72 đều đồng dư với 1 modulo 8. Cúng như vậy \mathbb{Z}_{16}^* là đẳng cấu với C_2 \times C_4; các phần tử {1, 7, 9, 15} tạo thành một nhõm con đẳng cấu với C_2 \times C_2; và các lũy thừa của 3 tạo thành nhóm conform {1, 3, 9, 11} đẳng cấu với C_4.

Cấu trúc của nhóm nhân với n tổng quát[sửa | sửa mã nguồn]

Khi đã biết cấu trúc của các nhóm nhân với các lũy thừa của số nghuyên tố, ta có thể tìm được cấu trúc của nhóm nhân với n tổng quát khi dùng Định lý số dư Trung Quốc - nhóm nhân modulo ntích trực tiếp của các nhóm nhân theo mỗi lũy thừa cực đại của các ước nguyên tố của n.

Chẳng hạn, \mathbb{Z}_{24}^* là đẳng cấu với \mathbb{Z}_{8}^* \times \mathbb{Z}_{3}^*, tích này lại đẳng cấu với C_2 \times C_2 \times C_2 - mà ta có thể xác minh rằng các bình phương của 8 phần tử {1, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23} là đồng dư với 1 mod 24.

MultiplicationGroupM3-M8.PNG

Bảng sau cho cấu trúc của các nhóm nhân modulo n đầu tiên.

M_n Nhóm φ(m) Các phần tử
M_2 <e> 2 1
M_3 C_2 2 1, 2
M_4 C_2 2 1, 3
M_5 C_4 4 1, 2, 3, 4
M_6 C_2 2 1, 5
M_7 C_6 6 1, 2, 3, 4, 5, 6
M_8 C_4 4 1, 3, 5, 7
M_9 C_6 6 1, 2, 4, 5, 7, 8
M_{10} C_4 4 1, 3, 7, 9
M_{11} C_10 10 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
M_{12} C_2 x C_2 4 1, 5, 7, 11
M_{13} C_{12} 12 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]