Nimitz (lớp tàu sân bay)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
USS Nimitz (CVN-68), lead ship of her class of supercarriers.
USS Nimitz (CVN-68)
Khái quát về lớp tàu
Tên gọi: Nimitz class aircraft carrier
Xưởng đóng tàu: Newport News Shipbuilding Company
Bên sử dụng:  Hoa Kỳ
Lớp trước: Tàu sân bay lớp Kitty Hawk
USS Enterprise
Lớp sau: Tàu sân bay lớp Gerald R. Ford
Thời gian hoạt động: 3 tháng 5 năm 1975
Dự tính: 10
Hoàn tất: 10
Còn hoạt động: USS Nimitz
USS Dwight D. Eisenhower
USS Carl Vinson
USS Theodore Roosevelt
USS Abraham Lincoln
USS George Washington
USS John C. Stennis
USS Harry S. Truman
USS Ronald Reagan
USS George H.W. Bush
Đặc điểm khái quát
Kiểu: Aircraft carrier
Trọng tải choán nước: 100.000 đến 104.600 tấn Anh (101.600–106.300 t)[1]
Độ dài: Tổng cộng: 1.092 foot (332,8 m)
Mức nước: 1.040 foot (317,0 m)
Sườn ngang: Tổng cộng: 252 ft (76.8 m)
Mức nước: 134 ft (40.8 m)
Mớn nước: Điều chỉnh tối đa: 37 ft (11.3 m)
Giới hạn: 41 ft (12.5 m)
Động cơ đẩy: 2 × Westinghouse lò phản ứng hạt nhân A4W
4 × turbine hơi nước
4 × shafts
260,000 shp (194 MW)
Tốc độ: 30+ knots (56+ km/h; 35+ mph)
Tầm xa: Tầm xa là không giới hạn; 20 năm
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
Ship's company: 3,200
Air wing: 2,480
Hệ thống cảm biến
và xử lý:
AN/SPS-48E 3-D radar phòng không
AN/SPS-49(V)5 2-D radar phòng không
AN/SPQ-9B radar dò mục tiêu
AN/SPN-46 radar điều khiển không lưu
AN/SPN-43C radar không lưu
AN/SPN-41 radar hỗ trợ hạ cánh
4 × Mk 91 NSSM hệ thống dẫn đường
4 × Mk 95 radar
Thiết bị chiến đấu điện tử
và nghi trang:
SLQ-32A(V)4 Countermeasures suite
SLQ-25A Nixie torpedo countermeasures
Vũ trang:
Bọc giáp: 2,5 in (64 mm) kevlar over vital spaces[2]
Máy bay mang theo: 85-90 máy bay cánh cố định và máy bay trực thăng[3]

Tàu sân bay lớp-Nimitz là một nhóm mười tàu sân bay chạy bằng năng lượng hạt nhân hiện đang hoạt động của Hải quân Hoa Kỳ. Với tổng chiều dài 1.092 ft (333 m) và thể tích choán nước trên 100,000 tấn dài,[1] chúng là những tàu chiến lớn nhất trên thế giới. Thay vì sử dụng turbine khí hay sử dụng hệ thống đẩy bằng điện-diesel như nhiều tàu chiến hiện đại khác, những tàu sân bay này sử dụng 2 lò phản ứng A4W hạt nhân tạo ra hơi nước áp lực cao làm xoay bốn trục cánh quạt. Tốc độ tối đa của tàu là trên 30 hải lý một giờ (56 km/h) và công suất cực đại là vào khoảng 260.000 shp (190 MW). Vì sử dụng năng lượng hạt nhân, các tàu sân bay này có thể hoạt động trong vòng 20 năm mà không cần nạp nhiên liệu và dự đoán có thời gian phục vụ là trên 50 năm. Chúng được phân loại như là các tàu sân bay năng lượng hạt nhân và được đánh số liên tục từ CVN-68 đến CVN-77.[Note 1]

Mười tàu sân bay đều được đóng bởi công ty Newport News Shipbuilding CompanyVirginia. Nimitz, tàu đầu tiên của lớp, được đưa vào hoạt động ngày 3 tháng 5 năm 1975 và George H. W. Bush, chiếc thứ 10 và là tàu cuối cùng của lớp, được đưa vào hoạt động vào 10 tháng 1 năm 2009. Kể từ những năm 1970, tàu sân bay lớp Nimitz đã tham dự vào nhiều cuộc chiến và nhiều chiến dịch trên thế giới, bao gồm Chiến dịch Eagle ClawIran, Chiến tranh vùng vịnh, và gần đây nhất là ở IraqAfghanistan.

Sân bay chéo góc của các tàu sân bay này sử dụng bố trí CATOBAR để vận hành máy bay, với ống phóng hơi nướcdây bắt chụp cho việc phóng và hạ cánh máy bay. Bố trí này làm việc cất hạ cánh nhanh hơn, và cho phép sử dụng nhiều loại máy bay khác nhau hơn so với bố trí STOVL sử dụng trên các tàu sân bay nhỏ hơn. Không đoàn được mang theo trên tàu sân bay bao gồm khoảng 90 máy bay có thể cất hạ cánh được từ tàu. Các máy bay tiêm kích của không đoàn chủ yếu là F/A-18F Super HornetF/A-18C Hornet, sau khi các máy bay F-14 Tomcat nghỉ hưu. Thêm vào các máy bay, các tàu sân bay này còn mang theo các vũ khí tự vệ tầm ngắn, chủ yếu cho việc phòng thủ tên lửa và chống máy bay tiêm kích đối phương.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Tàu sân bay Nimitz có tổng chiều dài 1.092 ft (333 m) và thể tích nước choán chỗ lúc chở nặng là 100,000–104,000 tấn dài (102,000–106,000 tấn). Bề ngang của tàu ở mức nước là 135 ft (41 m) và chỗ rộng nhất của sàn bay là 251 ft 10 in đến 257 ft 3 in (77.76 m đến 78.41 m) (tùy kiểu tàu). Thủy thủ đoàn có thể lên đến 3,200, không kể đến không đoàn gồm có 2,480 người.[4]

Hệ thống đẩy[sửa | sửa mã nguồn]

Shipyard employees reattaching the bronze propeller of Washington while in dry dock
Propeller of Washington

Tất cả tàu của lớp này được trang bị bởi hai lò phản ứng hạt nhân A4W, được bố trí trong các khoang riêng biệt. Chúng cung cấp năng lượng cho bốn cánh quạt, và có thể đạt tốc độ tối đa trên 30 hải lý một giờ (56 km/h) và công suất tối đa 260.000 bhp (190 MW).[3] Các lò phản ứng tạo ra nhiệt thông qua phản úng hạt nhân làm nóng nước lên. Nước này được thổi qua 4 turbin (sản xuất bởi General Electric) dùng chung bởi cả 2 lò phản ứng. Các turbine cung cấp sức đẩy cho 4 cánh quạt bằng đồng, mỗi cái có đường kính 25 foot (7,6 m) và nặng 66.000 pound (30 t). Đằng sau các cánh quạt là hai bánh lái tàu, cao 29 foot (8,8 m) và dài 22 foot (6,7 m), mỗi bánh nặng110,000 pound (0,049895 t)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ].[5] Các tàu lớp Nimitz được đóng kể từ Reagan còn có bulbous bow để cải thiện tốc độ và nâng cao hiệu năng của nhiên liệu bằng cách giảm sức cản thủy lực.[6] Nhờ sử dụng năng lượng hạt nhân, những tàu này có khả năng hoạt động liên tục trong vòng 20 năm mà không cần phải nạp nhiên liệu, và dự tính sẽ phục vụ trong 50 năm.[5]

  1. ^ Những ký tự CVN ký hiệu loại tàu: "CV" là ký hiệu của tàu sân bay, và "N" kí hiệu hệ thống đẩy bằng năng lượng hạt nhân. Số đằng sau CVN nghĩa là đây là "CV" từ 68, chỉ tàu sân bay loại lớn.
  1. ^ a ă Polmar, p. 112
  2. ^ Fontenoy, Paul E. (2006). Aircraft carriers: an illustrated history of their impact. ABC-CLIO Ltd. tr. 349. ISBN 978-1851095735. 
  3. ^ a ă Gibbons, Tony (2001). The Encyclopedia of Ships. London, United Kingdom: Amber Books. tr. 444. ISBN 978-1-905704-43-9. 
  4. ^ “USS Nimitz (CVN 68) Multi-Purpose Aircraft Carrier”. Naval Vessel Register. 2004. Truy cập 18 tháng 12 năm 2009. 
  5. ^ a ă “Information About Us”. US Navy. 14 tháng 10 năm 2009. Truy cập 24 tháng 5 năm 2010. 
  6. ^ Yardley, Roland; Schank, John; Kallimani, James (2007). A Methodology for Estimating the Effect of Aircraft Carrier Operational Cycles on the Maintenance Industrial Base: Technical Report. RAND Corporation. tr. 30. ISBN 978-0833041821. 

Sách tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]