Nogi Maresuke

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Nogi. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp tên người Nhật hiện đại khi viết bằng ký tự La Tinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).
Nogi Maresuke
Maresuke Nogi 2.jpg

Nogi Maresuke
Tiểu sử
Biệt danh Kiten, Count Nogi
Sinh

25 tháng 12, 1849

Edo, Nhật Bản
Mất

13 tháng 9, 1912 (62 tuổi)

Tokyo, Nhật Bản
Binh nghiệp
Phục vụ Đế quốc Nhật Bản
Thuộc War flag of the Imperial Japanese Army.svg Lục quân Đế quốc Nhật Bản
Năm tại ngũ 1871 – 1908
Cấp bậc Đại tướng
Chỉ huy Tập đoàn quân 3 (Đế quốc Nhật Bản)
Tham chiến Cuộc nổi loạn Satsuma
Chiến tranh Thanh-Nhật
Chiến tranh Nga-Nhật
Khen thưởng Order of the Golden Kite Ribbon.jpg Huân chương Cánh diều vàng
JPN Kyokujitsu-sho Paulownia BAR.svg Húc Nhật chương
Order of the Bath UK ribbon.png Huân chương Bath (Anh)
Công việc khác Tổng đốc Đài Loan

Bá tước Nogi Maresuke (乃木希典 Nogi Maresuke?, Nãi Mộc Hi Điển) là một vị đại tướng lục quân của Nhật Bản. Ông là một nhân vật nổi bật trong cuộc chiến tranh Trung-Nhật lần Ichiến tranh Nga-Nhật.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tuổi trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Nogi được sinh ra là con trai của một samurai tại Edo (Tokyo ngày nay), của gia tộc Chofu tỉnh Chōshū (ngày nay quận Yamaguchi). Ông sinh ngày 11 tháng 11, năm 1849, theo âm lịch xưa của Nhật Bản, nay là ngày lễ Giáng sinh. Tên thời thơ ấu của ông là Mujin, nghĩa là "vô nhân", để ngăn chặn các vị thần ác đến hại ông. Trên 18 tuổi, ông được đổi tên thành Nogi Bunzō.

nhà của Nogi Maresuke

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Nogi Maresuke trong chiến tranh Nga-Nhật.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]