Novaculichthys taeniourus
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Novaculichthys taeniourus | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Perciformes |
| Họ (familia) | Labridae |
| Chi (genus) | Novaculichthys |
| Loài (species) | N. taeniourus |
| Danh pháp hai phần | |
| Novaculichthys taeniourus (Lacépède, 1801) |
|
Novaculichthys taeniourus là một loại cá biển thuộc Họ Bàng chài chủ yếu được tìm thấy trong các rạn san hô và đầm phá trong khu vực Ấn Độ Dưong-Thái Bình Dương. Chúng bao gồm những quần thể ở vịnh California đến Panama, đảo Thái Bình Dương nhiệt đới bao gồm cả Hawaii, Philippines, Indonesia và Australia và Ấn Độ Dương tới bờ biển phía đông châu Phi. Loại cá này đầy màu sắc, dài 27–30 cm.
Các con trưởng thành sống trên bãi rạn san hô bán tiếp xúc với nông và trong đầm phá và các rạn san hô ra biển ở độ sâu 14–25 m. Chúng phân phối rộng rãi trong nhiệt đới Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương rạn san hô và đầm phá.