PZL P.11

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
PZL P.11
PZLP11C CURRENT.jpg
P.11 trưng bày tại Bảo tàng hàng không Ba Lan
Kiểu Máy bay tiêm kích
Hãng sản xuất PZL
Thiết kế bởi Zygmunt Pulawski
Chuyến bay đầu tiên tháng 8-1931[1]
Hãng sử dụng chính Flag of Poland.svg Không quân Ba Lan[1]
Số lượng được sản xuất 325[1]
Những phương án tương tự PZL P.24[1]
Được phát triển từ PZL P.7[1]

PZL P.11 là một loại máy bay tiêm kích Ba Lan, được thiết kế vào đầu thập niên 1930 bởi hãng PZLWarsaw. Trong một thời gian ngắn nó được coi là một trong những thiết kế máy bay tiêm kích tiên tiến nhất trên thế giới.[1] PZL P.11 là máy bay tiêm kích chủ yếu của Ba Lan khi Đức xâm lược Ba Lan vào năm 1939, nhưng vào thời điểm đó nó đã lỗi thời so với các mẫu máy bay tiêm kích khác như Hawker HurricaneMesserschmitt Bf 109.[1]

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

P.11/I
Mẫu thử đầu tiên của tiêm kích P.11, lắp động cơ Gnome-Rhône Jupiter IX ASb 384 kW (515 hp).[1]
P.11/II
Mẫu thử thử hai của tiêm kích P.11, lắp động cơ Bristol Mercury IV.A 395 kW (530 hp). Dùng để thử nghiệm các loại cánh quạt bằng gỗ là: Letov Kbely, Bristol, Ratier, SzomańskiChauvière; đạt vận tốc tốt nhất là 346 km/h (215 mph) ở độ cao 4,000 m (13 ft) với cánh quạt Chauvière.[1]
P.11/III
Mẫu thử sản xuất của tiêm kích P.11, lắp động cơ Bristol Mercury.[1]
P.11a
Phiên bản sản xuất đầu tiên cho Lotnictwo Wojskove - (Không quân Ba Lan), đặt mua 30 chiếc, nhưng chỉ thực sự chế tạo sau khi hoàn thành đơn đặt hàng P.11b của Romania, lắp động cơ Polish Skoda Works Mercuty IV.S2 370,6 kW (497 hp)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] – 385,5 kW (517 hp)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ].[1]
P.11b
Romania đặt mua 50 chiếc, lắp động cơ Gnome-Rhône 9K Mistral hoặc I.A.R. 9K Mistral 391,5 kW (525 hp)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ].[1]
P.11c
Phiên bản sản xuất chính cho Lotnictwo Wojskove.[1]
P.11f
80 chiếc, lắp động cơ I.A.R. 9K Mistral 443,7 kW (595 hp)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ], hãng I.A.R. được cấp giấy phép chế tạo tại România.[1]
P.11g Kobuz (Hobby)
Là mẫu tiêm kích được phát triển trong khi chờ loại tiêm kích P.Z.L. P.50 Jastrząb lắp động cơ P.Z.L. Mercury VIII 626,37 kW (840 hp)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ], có buồng lái kín và 4 khẩu súng máy KM Wz 36 7,92 mm (0,312 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ].[2] Mẫu thử P.11c hoán đổi bay lần đầu ngày 15/8/1939, một tháng trước khi Đức xâm lược Ba Lan, dẫn đến chương trình bị hủy bỏ.[1]

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

PZL P.11c
 Hungary
 Bulgaria
 Latvia
 Ba Lan
 România
 Liên Xô

Tính năng kỹ chiến thuật (PZL P.11c với động cơ Mercury VI.S2)[sửa | sửa mã nguồn]

Polish Aircraft 1893-1939[1]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • P.11a,b,c - 2 khẩu súng máy KM Wz 33 hoặc KM Wz 37 7,92 mm (0.312 in), 500 viên mỗi khẩu.[2]
  • P.11c – tùy chọn bổ sung 2 khẩu súng máy KM Wz 33 7,92 mm (0.312 in), 300 viên mỗi khẩu.[2]
  • P.11f - 4 khẩu súng máy FN Browning 7,92 mm (0.312 in).[2][
  • P.11g - 4 khẩu súng máy KM Wz 36 7,92 mm (0.312 in).[2]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
Chú thích
  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n Cynk, Jerzy B. (1971). Polish Aircraft 1893-1939 (ấn bản 1). London: Putnam & Company Ltd. tr. 158–172. ISBN 0-370-00103-6. 
  2. ^ a ă â b c Williams, Anthony G.; Dr Emmanuel Gustin (2003). Flying Guns World War II, Development of aircraft guns, ammunition and installations 1933-45 (ấn bản 1). Ramsbury. ISBN 978-1-84037-227-4. 
  3. ^ a ă Belcarz and Kopański, 2003, p. 60.
Tài liệu
  • Axworthy, Mark. Third Axis, Fourth Ally. London: Arms and Armour, 1995. ISBN 1-85409-267-7.
  • Belcarz, Bartłomiej and Tomasz J.Kopański. PZL P.11c. Sandomierz, Poland/Redbourn, UK: Mushroom Model Publications, 2003. ISBN 83-917178-5-2.
  • Belcarz, Bartłomiej, Artur Juszczak, Tomasz Makowski and Robert Pęczkowski. PZL P.11c, Modelmania 2 (Polish/English). Gdańsk, Poland: AJ-Press, 1998. ISBN 83-86208-96-1.
  • Cynk, Jerzy B. History of the Polish Air Force 1918-1968. Reading, Berkshire, UK: Osprey Publishing Ltd., 1972. ISBN 0-85045-039-X.
  • Cynk, Jerzy B. (1971). Polish Aircraft 1893-1939 (ấn bản 1). London: Putnam & Company Ltd. tr. 158–172. ISBN 0-370-00103-6. 
  • Eberspacher, Warren A. and Jan P. Koniarek. PZL Fighters Part Two - P.11 Variants (Historical Aircraft Digest 00-5). Austin, CO: Creative & Customized Support, 2001. No ISBN.
  • Glass, Andrzej. Polskie konstrukcje lotnicze 1893-1939 (in Polish: "Polish Aviation Constructions 1893-1939"). Warszawa, Poland: WKiŁ, 1977. No ISBN.
  • Green, William. Warplanes of the Second World War, Volume Three: Fighters. London: Macdonald & Co.(Publishers) Ltd., 1961. ISBN 0-356-01447-9.
  • Green, William and Gordon Swanborough. "The Era of the Gulls: The Chronicles of the Pulawski Fighter Line". Air Enthusiast, Twenty-eight, July–October 1985, pp. 35–53, 80. ISSN 0143-5450.
  • Hooton, E.R. Luftwaffe at War; Blitzkrieg in the West: 1939–1940, Volume 2. London: Midland Publishing, 2007. ISBN 1-85780-272-1.
  • Hooton, E.R. Luftwaffe at War: Gathering Storm 1933–1939, Volume 1. London: Chevron/Ian Allen, 2007. ISBN 1-903223-71-7.
  • Koniarek, Dr. Jan P. Polish Air Force 1939-1945. Carrollton, TX: Squadron/Signal Publications, Inc., 1994. ISBN ISBN 0-89747-324-8.
  • Liss, Witold. The P.Z.L. P-11. Leatherhead, Windsor, UK: Profile Publications Ltd., 1970.
  • Taylor, John W.R. "PZL P.11." Combat Aircraft of the World from 1909 to the present. New York: G.P. Putnam's Sons, 1969. ISBN 0-425-03633-2.
  • Symanowski Grezegorz and Jan Hoffmann. PZL P.11C. Lublin, Poland: Kagero Polen, 2006. ISBN 83-60445-06-0.
  • Winchester, Jim. "PZL P.11." Aircraft of World War II (The Aviation Factfile). Kent, UK: Grange Books plc, 2004. ISBN 1-84013-639-1.

Williams, Anthony G.; Dr Emmanuel Gustin (2003). Flying Guns World War II, Development of aircraft guns, ammunition and installations 1933-45 (ấn bản 1). Ramsbury. ISBN 978-1-84037-227-4. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]