Pháo 130mm M46

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
M-46
M-46-beyt-hatotchan-1.jpg
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 7.7 t (16,975 lbs)
Chiều dài 11.73 m (38.48 ft)
Chiều rộng 2.45 m (8 ft)
Kíp chiến đấu 8

Cỡ đạn 130 mm (5.11 in)
Khóa nòng Horizontal sliding wedge
Giá đỡ M-46
Góc ngẩng -2.5° to 45°
Quay ngang 50°
Tốc độ bắn 6 (normal)
8 (burst)
5 (sustained)
Sơ tốc 930 m/s (3,051 ft/s)
Tầm bắn xa nhất 27.5 km (17 mi) (unassisted)
38 km (23.61 mi) (assisted)

Pháo M-46 130 mm là loại lựu pháo dã chiến nòng dài (dã pháo hạng nặng) do Liên Xô thiết kế và chế tạo vào thập niên 1950. NATO nhận được thông tin về loại vũ khí này vào năm 1954, nên đặt tên mã cho nó là M1954. Năm 1959, Trung Quốc được cấp phép chế tạo thứ vũ khí này và đặt tên là Kiểu 59-1.

Chiều dài nòng pháo bằng 52 lần cỡ nòng (caliber) - dài lạ thường so với các loại pháo đương thời, cho phép pháo bắn rất xa, xấp xỉ 27,5 km đối với đạn thường. Pháo được sử dụng trong các cuộc xung đột biên giới Trung - Xô, chiến tranh Việt Nam, chiến tranh Ấn Độ - Pakistan, chiến tranh Trung Đông lần thứ 3lần thứ 4, chiến tranh Angola, chiến tranh Iran - Iraq, chiến tranh vùng Vịnh, nội chiến Nam Tư.

M-46 130 mm được sử dụng ở hơn 25 quốc gia trên thế giới. Israel đã thiết kế chế tạo một loại pháo dựa trên thiết kế của M-46 130 mm.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]