Phalacrocorax auritus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phalacrocorax auritus
Phalacrocorax-auritus-007.jpg
Chim trưởng thành ngoài mùa sinh sản
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Suliformes
Họ (familia) Phalacrocoracidae
Chi (genus) Phalacrocorax
Loài (species) P. auritus
Danh pháp hai phần
Phalacrocorax auritus
(Lesson, 1831)
Danh pháp đồng nghĩa

Carbo auritus Lesson, 1831
Dilophalieus auritus (Lesson, 1831)

Phalacrocorax dilophus

Phalacrocorax auritus là một loài chim trong họ Cốc.[2] Loài này phân bố dọc theo đường thuỷ nội địa cũng như ở các vùng ven biển, và phân bố rộng khắp Bắc Mỹ, từ quần đảo Aleutia trong Alaska xuống đến FloridaMexico. Chúng dài 70–90 cm, sải cánh dài 114–123 cm (45–48 in).[3] Chúng có cân nặng từ 1,2–2,5 kg. Con trống và con mái không khác nhau về bộ lông.[3] . Loài này được tìm thấy gần sông, hồ và dọc theo bờ biển. Nó chủ yếu ăn bắt khi bơi và lặn. Lông của nó, giống như tất cả chim cốc khác là thấm nước và nó phải dành nhiều thời gian làm khô chúng ra sau khi chúng ra khỏi mặt nước. Sau thời gian bị đe dọa bởi việc sử dụng DDT của con người, số lượng chim này đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây.

Có năm phân loài được công nhận:[4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Phalacrocorax auritus. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ a ă Cornell Laboratories of Ornithology. “All About Birds: Double-crested Cormorant”. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2008. 
  4. ^ Wires, Linda R.; Cuthbert, Francesca J. (tháng 3 năm 2006). “Historic Populations of the Double-crested Cormorant (Phalacrocorax auritus): Implications for Conservation and Management in the 21st Century”. Waterbirds 29 (1): 9–37. doi:10.1675/1524-4695(2006)29[9:HPOTDC]2.0.CO;2. ISSN 1524-4695 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]