Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Xin xem các mục từ khác có tên tương tự ở Quận 2.
|
Quận Hai |
|
| Địa lý | |
| Trụ sở Ủy ban Nhân dân: | |
| Vị trí: | Đông nội thành thành phố Hồ Chí Minh |
| Diện tích: | 49,74 km² |
| Số phường/xã: | 11 phường |
| Dân số | |
| Số dân: | 126.084 |
| - Nông thôn | % |
| - Thành thị | % |
| Mật độ: | 2.067 người/km² |
| Thành phần dân tộc: | Chủ yếu là Việt |
| Hành chính | |
| Chủ tịch Hội đồng nhân dân: | ? |
| Chủ tịch Ủy ban nhân dân: | ? |
| Thông tin khác | |
| Điện thoại trụ sở: | |
| Số fax trụ sở: | |
| Địa chỉ mạng: | [1] |
Quận 2 là một quận nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh. Quận 2 có diện tích 49,74 km², dân số ngày 1/10/2004 (theo Điều tra dân số năm 2004) là 125.136 người.
Quận 2 là quận mới đô thị hóa, nơi có Khu đô thị mới Thủ Thiêm trong tương lai gần là trung tâm tài chính thương mại mới của Thành phố Hồ Chí Minh. Quận 2 đối diện Quận 1 và Quận Bình Thạnh và Quận 7 qua sông Sài Gòn, giáp với Quận 9. Quận 2 được nối với Quận 1 qua Cầu Sài Gòn, và năm 2008 thêm Cầu Thủ Thiêm, Đường hầm qua sông Sài Gòn, Cầu Phú Mỹ và Cầu Ba Son.
[sửa] Quận 2 cũ
Quận 2 cũ tồn tại trước năm 1975 cùng với 7 quận khác của Đô thành Sài Gòn được thành lập ngày 27 tháng 5 năm 1959. Sau năm 1975, quận 1 và quận 2 hợp nhất lại thành quận 1 hiện nay. Quận 2 mới được thành lập ngày 6 tháng 1 năm 1997 trên cơ sở huyện Thủ Đức.
[sửa] Hành chính
Quận 2 được chia thành 11 phường:
- P.An Lợi Đông
- P.An Khánh
- P.An Phú
- P.Bình An
- P.Bình Khánh
- P.Bình Trưng Đông
- P.Bình Trưng Tây
- P.Cát Lái
- P.Thảo Điền
- P.Thủ Thiêm
- P.Thạnh Mỹ Lợi
[sửa] Liên kết ngoài
| Các đơn vị hành chính cấp quận huyện trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | |||||
|
|||||

