Samsung Galaxy S II

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Samsung Galaxy S II
The Samsung Galaxy S II showing the home screen
Galaxy S II (GT-I9100) màu đen
Nhãn hiệu Samsung Electronics
Nhà sản xuất Samsung Electronics
Khẩu hiệu Vivid. Fast. Slim.
Dòng máy Galaxy S
Mạng di động Băng thông kép CDMA2000/EV-DO Rev. A 800 và 1,900 MHz;
WiMAX 2,5 đến 2,7 GHz;
802.16e 2.5G (GSM/GPRS/EDGE): 850, 900, 1,800, 1,900 MHz
3G UMTS: 850, 900, 1700 (chỉ T-Mobile USA), 1,900, 2,100 MHz
3.5G HSPA+: 21/42 Mbit/s; HSUPA: 5,76 Mbit/s
4G LTE: 700/1,700 MHz (chỉ Rogers)
Phát hành lần đầu 2 tháng 5, 2011; 3 năm trước
Số thiết bị bán ra 40 triệu (tính đến 14 tháng 1 2013)[1]
Sản phẩm trước Samsung Galaxy S
Sản phẩm sau Samsung Galaxy S III
Có liên hệ với Samsung Galaxy S4
Samsung Galaxy Note
Samsung Galaxy Note II
Galaxy Ace
Galaxy Nexus
Infuse 4G
Kiểu máy Smartphone
Dạng máy Thanh
Kích thước 125,3 mm (4,93 in) Dài
66,1 mm (2,60 in) Rộng
8,49 mm (0,334 in) Mỏng (Chuẩn)
129,8 mm (5,11 in) Dài
69,6 mm (2,74 in) Rộng
9,7 mm (0,38 in) Mỏng (Sprint)
Khối lượng 116 g (4,1 oz) (Chuẩn)
130 g (4,6 oz) (Sprint)
Hệ điều hành Nâng cấp lên 4.1.2 "Jelly Bean" (tháng 1 2013); ban đầu với 2.3 "Gingerbread"; sau đó Android 4.0.3/4.0.4 "Ice Cream Sandwich"
SoC Samsung Exynos 4 Dual 45 nm (GT-I9100, SHW-M250S/K/L)
Texas Instruments OMAP4430 (GT-I9100G)
Qualcomm Snapdragon S3 APQ8060 (GT-I9210,SGH-T989)
Broadcom BC28155 (GT-I9105)
CPU 1,2 GHz lõi-kép ARM Cortex-A9 (GT-I9100, GT-I9105, GT-I9100G, SHW-M250S/K/L)
1,5 GHz lõi-kép Qualcomm Scorpion (GT-I9210,SGH-T989)
GPU ARM Mali-400 MP4 (GT-I9100, SHW-M250S/K/L)
PowerVR SGX540 (GT-I9100G)
Qualcomm Adreno 220 (GT-I9210)
VideoCore IV (GT-I9105)
Bộ nhớ GB RAM
Dung lượng lưu trữ 16 GB hoặc 32 GB bộ nhớ trong
Thẻ nhớ mở rộng microSD (lên đến 64 GB SDXC)[2]
Pin 1,650 /1,800mAh Li-ion
Có thể thay thế
Dạng nhập liệu Cảm ứng điện dung đa điểm, headset controls, cảm biến gần, cảm biến ánh sáng môi trường, 3-axis con quay, từ kế, gia tốc, aGPS
Màn hình
Máy ảnh sau 8 Mpx cảm biến ánh sáng với tự động lấy nét, quay video 1080p 30 fps Full HD, LED flash
Máy ảnh trước 2 Mpx
Âm thanh SoundAlive, 16 kHz 64 kbit/s Mono trong HD Video Recording
Chuẩn kết nối
Khác
Tỷ lệ hấp thụ năng lượng
  • Int'l version:đầu: 0,16 W/kg 1 g
    Thân: 0,96 W/kg 1 g
    Hotspot: 1,16 W/kg 1 g[3]
  • Bản U.S.:
    0,34 W/kg (đầu)[4]
Tương thích trợ thính M3/T3[5]
Trang web Samsung Galaxy S II microsite

Samsung Galaxy S II là điện thoại thông minh cảm ứng, dạng thanh chạy hệ điều hành Android thiết kế, phát triển, và bán ra bởi Samsung Electronics. Nó có các tính năng bổ sung, mở rộng phần cứng, và hình dáng được thiết kế lại so với người tiền nhiệm của nó, Samsung Galaxy S; và sự kế thừa thành công của nó là Samsung Galaxy S III vào tháng 5 2012.[6] S II chạy Android 2.3 "Gingerbread", nâng cấp lên Android 4.0.4 "Ice Cream Sandwich",[7] và hiện được nâng cấp lên Android 4.1 "Jelly Bean".

Samsung công bố the S II vào 13 tháng 2 2011 tại Mobile World Congress.[8] Nó là một trong những điện thoại mỏng nhất vào thời gian đó, mỏng nhất 8,49 mm, ngoài hai chỗ nhô lên có độ mỏng là 9,91 mm.[9] Galaxy S II có vi xử lý 1,2 GHz lõi-kép "Exynos" (SoC),[10] 1 GB RAM, màn hình WVGA Super AMOLED Plus 10,8 cm (4,3 in) và máy ảnh 8-megapixel với flash và quay video chất lượng cao 1080p. Nó là một trong những thiết bị đầu tiên có MHL,[11] có thể xuất video 1080p không nén đến MHL đến TV hoặc MHL đến thiết bị HDMI. USB On-The-Go (USB OTG) được hỗ trợ.[12][13]

Pin người dùng lên đến 10 giờ sử dụng liên tục, hoặc 2 ngày cho tác vụ nhẹ.[14] Theo Samsung, Galaxy S II có thể cung cấp 9 giờ trò chuyện trên 3G và 18,3 giờ trên 2G.[14][15]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Samsung Galaxy S bán ra đạt 100M”. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013. 
  2. ^ “64GB Micro SD Card làm việc trên Samsung Galaxy S2 & HTC Sensation”. InfoLookout.com. 
  3. ^ https://apps.fcc.gov/oetcf/eas/reports/ViewExhibitReport.cfm?mode=Exhibits&RequestTimeout=500&calledFromFrame=N&application_id=950779&fcc_id='A3LGTI9100', ID=1429681
  4. ^ “Samsung I9100 Galaxy S II- Thông số kỹ thuật đầy đủ”. GSM Arena. 
  5. ^ “Sprint Relay Store”. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  6. ^ Andrew Hoyle (25 tháng 1 năm 2012). “Samsung Galaxy S3 complete guide”. CNET. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2012. 
  7. ^ Rothman, Wilson (22 tháng 9 năm 2011). “Android 4.0 Ice Cream Sandwich explained”. NBC News. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2012. 
  8. ^ “Samsung Galaxy S II chính thức tại MWC 2011”. 
  9. ^ Ionescu, Daniel. (2011-09-14) Article stating measured dimensions. Pcworld.com. Retrieved on 28 November 2011.
  10. ^ “Samsung Exynos 4210”. Samsung Semiconductor. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2011. 
  11. ^ “Mobile High-Definition Link (MHL)”. ARMdevices.net. 15 tháng 2 năm 2011. 
  12. ^ “This is how you plug your USB flash drive into the Samsung Galaxy S II”. GSMArena Blog. 12 tháng 5 năm 2011. 
  13. ^ “Samsung GALAXY S II Specification”. Samsung.com. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2011. 
  14. ^ a ă Samsung Galaxy S2 review: Battery life and connectivity. Techradar.com (2011-04-26). Retrieved on 28 November 2011.
  15. ^ Samsung Galaxy S II specs. Phonearena.com. Retrieved on 28 November 2011.

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Samsung Galaxy S
Samsung Galaxy S II
2011
Kế nhiệm:
Galaxy S III