Samsung Galaxy S III

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Samsung Galaxy S III

Samsung Galaxy S III (GT-I9300)
Nhà sản xuất Samsung Electronics
Khẩu hiệu "Thiết kế dành cho loài người (Cảm hứng từ thiên nhiên)"[1]
Dòng máy Galaxy S
Mạng di động

GSM/GPRS/EDGE 850, 900, 1800, và 1900 MHz
UMTS/HSPA+ (21 Mbps tải xuống, 5,76 Mbps tải lên) 850, 900, 1700 AWS, 1900, và 2100 MHz

LTE Ở các khu vực nhất định
Có mặt tại quốc gia 29/05/2012 ở châu Âu
Sản phẩm trước Samsung Galaxy S II
Có liên hệ với Samsung Galaxy Note
Galaxy Nexus
Kiểu máy Cảm ứng smartphone
Kích thước Dài 136,6 mm (5,38 in)
Rộng 70,6 mm (2,78 in)
Mỏng 8,6 mm (0,34 in)
Nhật Mỏng 9 mm (0,35 in)[2]
Khối lượng 133 g (4,7 oz)
Hệ điều hành Android 4.0.4 (Ice Cream Sandwich) với TouchWiz "Nature UX" UI
SoC Quốc tế Samsung Exynos 4212 Quad[3]
Nhật Qualcomm Snapdragon S4 MSM8960[4]
CPU Quốc tế 1,4 GHz lõi-tứ ARM Cortex-A9
Nhật 1,5 GHz lõi kép Qualcomm Krait
GPU Quốc tế ARM Mali-400 MP[5]
Nhật Qualcomm Adreno 225
Bộ nhớ Quốc tếGB RAM
NhậtGB RAM
Dung lượng lưu trữ 16/32/64 GB bộ nhớ trong[2]
Thẻ nhớ mở rộng tới 64 GB microSDXC[6]
Pin 2100 mAh
Dạng nhập liệu Đa cảm ứng màn hình cảm ứng, aGPS,[7] GLONASS, áp kế
Màn hình 4,8 in (120 mm) AMOLED với 1.280×720 pixel (306 ppi) RGBG-Matrix (PenTile)[8][9]
Máy ảnh sau 8 megapixel
Máy ảnh trước 1,9 megapixel
Chuẩn kết nối Bluetooth 4.0, Wi-Fi hỗ trợ 802.11 a/b/g/n, Wi-Fi Direct. Wi-Fi hotspot, micro-USB với liên kết MHL, NFC, AllShare

Samsung Galaxy S III (GT-i9300) [10] là loại điện thoại thông minh (smartphone) chạy nền hệ điều hành Android được công bố bởi tập đoàn Samsung vào ngày 3 tháng 5 năm 2012 tại London.[11][12] Nó là sự kế thừa từ điện thoại di động Samsung Galaxy S II.[13][14] Thiết bị được phát hành ở châu Âu vào ngày 29 tháng 05 năm 2012, và ở Mỹ vào tháng 6, ở Ấn Độ vào ngày 31 tháng 5 năm 2012 và ở Đài Loan vào ngày 1 tháng 6 năm 2012.[15][16][17][18][19]

Samsung Galaxy S III là thiết bị chính thức của Thế vận hội Mùa hè 2012. Một phiên bản đặc biệt của nó được trang bị ứng dụng thanh toán di động Visa payWare nhằm cung cấp đến các vận động viên và các nhà tài trợ bởi hai tập đoàn Visa Inc.Samsung.[20]

Phiên bản biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Sản phẩm GT-I9300[T][21] GT-I9305[N/T][22][23] SHV-E210K/L/S[24][25][26] SGH-T999/L[v][27] SGH-I747[m][27] SGH-N064[28]
(SC-06D)
SGH-N035[29]
(SC-03E)
SCH-J021[30]
(SCL21)
SCH-R530 SCH-I535 SCH-S960L GT-I9308[31] SCH-I939[32] SCH-S968C[33]
Quốc gia Quốc tế Hàn Quốc Canada, Mỹ[34] Nhật Bản Mỹ Trung Quốc Trung Quốc, Đài Loan Mỹ
Carriers Quốc tế Quốc tế(LTE) KT, LG U+, SK Telecom Mobilicity, T-Mobile, MetroPCS, Wind, Videotron AT&T, Bell, Rogers, Telus, Koodo, SaskTel, Virgin, Fido NTT DoCoMo au Cricket Wireless, U.S. Cellular, MetroPCS Verizon Sprint, Boost Mobile, Virgin Mobile USA China Mobile China Telecom Straight Talk
2G 850, 900, 1800, 1900 MHz
GSM / GPRS / EDGE
850, 1900 MHz
CDMA
800,[N 1] 850, 1900 MHz
CDMA
900, 1800, 1900 MHz
GSM / GPRS / EDGE
800, 1900 MHz
CDMA900, 1800, 1,900 MHz
GSM / GPRS / EDGE
 ?
3G 850, 900, 1900, 2100 MHz
UMTS / HSPA+
CDMA/EVDO Rev-A/Rev-B[35][36]
WCDMA 850, 900, 2100 MHz
UMTS / HSPA+
850, 900, 1800, 1900, 2100 MHz
UMTS / HSPA+
CDMA/EVDO Rev-A/Rev-B[35][36]
850, AWS (Band IV), 1900, 2100 MHz
UMTS / HSPA+ / DC-HSPA+
850, 1900, 2100 MHz
UMTS / HSPA+
800, 1700 (Band IX), 2100 MHz
UMTS / HSPA+
CDMA2000 1xEV-DO Rev-A
800 MHz, 2100 MHz
CDMA2000 1xEV-DO Rev-A 1880, 2010 MHz
TD-SCDMA
CDMA2000 1xEV-DO Rev-A
2100 MHz
WCDMA
850/1900 MHZ EVDO
4G
LTE
Không GT-I9305: 800, 1800, 2600 MHz[37]
GT-I9305N: 900, 1800, 2600 MHz[38]
GT-I9305T: 1800, 2600 MHz[39]
SHV-E210K: 900, 1800 MHz[40]
SHV-E210L: 850, 2100 MHz[35]
SHV-E210S: 800 MHz[41]
T999L Model Only:
700 (Band 17)
1700 (Band 4) MHz[42]
700 (Band 17), 1700/2100 (AWS) MHz 2100 MHz 1500(Band 11), 800(Band 18) 700 (Band 12), 1700/2100 (AWS) MHz 700 (Band 13) MHz 1900 MHz Không
Max
network
Tốc độ
21 Mbit/s HSPA+ 100 Mbit/s LTE 42 Mbit/s DC-HSPA+
T999L Model Only:
100 Mbit/s LTE
100 Mbit/s LTE 75 Mbit/s LTE 100 Mbit/s LTE 75 Mbit/s LTE 100 Mbit/s LTE 2,8 Mbit/s TD HSDPA N/A
Thu sóng
truyền thông
FM radio No T-DMB Không 1seg
Kích thước 136,6 × 70,6 × 8,6 mm (5,38 × 2,78 × 0,34 in) 136,6 × 70,6 × 9,0 mm (5,38 × 2,78 × 0,35 in)[24] 136,6 × 70,7 × 8,6 mm (5,38 × 2,78 × 0,34 in) 137 × 71 × 9 mm (5,39 × 2,80 × 0,35 in) 139 × 71 × 9,4 mm (5,47 × 2,80 × 0,37 in) 136,6 × 70,7 × 8,6 mm (5,38 × 2,78 × 0,34 in) 136,6 × 70,6 × 8,99 mm (5,38 × 2,78 × 0,35 in) 136,6 × 70,7 × 8,6 mm (5,38 × 2,78 × 0,34 in)
Nặng 133 g (4,7 oz) 138,5 g (4,89 oz)[24] 133 g (4,7 oz) 139 g (4,9 oz) 141 g (5,0 oz) 133 g (4,7 oz) 141 g (5,0 oz) 133 g (4,7 oz)
Hệ
điều hành
Android 4.0.4 với TouchWiz "Nature UX" Giao diện người dùng đồ họa Android 4.1.1 với TouchWiz "Nature UX" Giao diện người dùng đồ họa[43] (OTA nâng cấp lên 4.3, và hiện đang là 4.3) Android 4.0.4 với TouchWiz "Nature UX" Giao diện người dùng đồ họa Android 4.1.1 với TouchWiz "Nature UX" Giao diện người dùng đồ họa Android 4.0.4 (hoặc Android 4.1.2 trên Straight Talk), với TouchWiz "Nature UX" Giao diện người dùng đồ họa (OTA nâng cấp lên 4.3, và hiện đang là 4.3[44][45]) Android 4.0.4 với TouchWiz "Nature UX" Giao diện người dùng đồ họa Android 4.1.2 với TouchWiz
SoC Samsung Exynos 4 Quad[46] Qualcomm Snapdragon S4 MSM8960 Samsung Exynos 4 Quad Qualcomm Snapdragon S4 MSM8960 Samsung Exynos 4 Quad Qualcomm Snapdragon S4 MSM8960
CPU 1,4 GHz lõi tứ ARM Cortex-A9 1,5 GHz lõi kép Qualcomm Krait 1,6 GHz lõi tứ ARM Cortex-A9 1,5 GHz lõi kép Qualcomm Krait 1,4 GHz lõi tứ ARM Cortex-A9[47] 1,5 GHz lõi kép Qualcomm Krait
GPU ARM Mali-400 MP4 Qualcomm Adreno 225 ARM Mali-400 MP4 Qualcomm Adreno 225 ARM Mali-400 MP4  ?
RAM 1 GB 2 GB 1 GB 2 GB
Bộ nhớ 16/32/64 GB 16/32 GB 16/32/64 GB 16/32 GB[48] 32 GB 16/32 GB 16 GB 16 GB

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Samsung Galaxy S III”. Samsung Electronics. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2012. 
  2. ^ a ă “The Samsung Galaxy S III revealed”. 
  3. ^ Samsung Galaxy SIII I9300 Thông số kỹ thuật đầy đủ
  4. ^ http://www.nttdocomo.co.jp/binary/pdf/info/news_release/2012/05/16_00_3-4.pdf
  5. ^ Klug, Brian; Shimpi, Anand Lal (3 tháng 5 năm 2012). “Samsung Galaxy S III Performance Preview: It's Fast”. AnandTech. AnandTech.com. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2012. 
  6. ^ Saabedra, Humberto (3 tháng 5 năm 2012). “Samsung Announces Galaxy S III Android Flagship”. PhoneNews.com. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2012. 
  7. ^ Burns, Chris (25 tháng 4 năm 2012). “Thông số Galaxy S III xuất hiện trên ứng dụng benchmark”. SlashGear. SlashGear.com. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2012. 
  8. ^ Burns, Chris (26 tháng 4 năm 2012). “Samsung đem Pentile lên Galaxy S III”. SlashGear. SlashGear.com. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2012. 
  9. ^ “Samsung giới thiệu GALAXY S III, Smartphone thiết kế cho con người và lấy cảm hứng từ thiên nhiên” (Thông cáo báo chí). Samsungmobilepress.com. 3 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2012. 
  10. ^ “Samsung Galaxy S III spotted in Kies dev database”. 
  11. ^ “Samsung Galaxy S3 chính thức phát hành vào ngày 3 tháng 5”. GalaxyS3newsblog.com. 16 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2012. 
  12. ^ Davies, Chris (16 tháng 4 năm 2012). “Samsung "Next Galaxy" công bố vào 3 tháng 5 tại Luân Đôn”. SlashGear. SlashGear.com. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2012. 
  13. ^ Trew, James (3 tháng 5 năm 2012). “Samsung Galaxy S III chính thức: màn hình 4,8-inch HD Super AMOLED, vi xử lý Exynos lõi-tứ và chức năng cử chỉ”. AOL. Engadget.com. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2012. 
  14. ^ “Samsung Galaxy S III phát hành chi tiết: lõi tứ”. 
  15. ^ McEntegart, Jane (5 tháng 5 năm 2012). “Samsung Galaxy S III đến Mỹ vào tháng 6 (USA)”. BestofMedia. Tomsguide.com. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2012. 
  16. ^ Tuteja, Ankit (7 tháng 5 năm 2012). “Samsung Galaxy S III đến Ấn Độ vào tháng 6”. IBNLive.com. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2012. 
  17. ^ http://www.moneycontrol.com/news/technology/samsung-galaxy-s-iii-to-launchindiathe-31stmay_706617.html Samsung Galaxy S III phát hành ở Ấn Độ vào ngày 31 tháng 5
  18. ^ http://www.ameinfo.com/samsung-introduces-galaxy-iii-globally-announces-300880 Samsung giới thiệu Galaxy S III toàn cầu và công bố ngày phát hành ở Saudi
  19. ^ http://www.tweaktown.com/news/24197/samsung_galaxy_s_iii_hits_taiwan_on_june_1_will_sell_for_just_over_700/index.html Samsung GALAXY S III đến Đài Loan vào 1 tháng 6, bán hơn $700
  20. ^ Warman, Matt (9 tháng 5 năm 2012). “http://www.telegraph.co.uk/technology/samsung/9253520/Samsung-S3-Olympics-edition-confirmed-by-Visa.html”. The Daily Telegraph. 
  21. ^ “Samsung Galaxy S III - Thông số Kỹ thuật - Samsung Australia”. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  22. ^ Tann, Phil (4 tháng 9 năm 2012). “Samsung chính thức công bố Galaxy S III 4G for Telstra, Optus”. Ausdroid. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2012. 
  23. ^ Samsung Hong Kong (28 tháng 9 năm 2012). “Samsung Galaxy S3 LTE GT-i9305 Thông số kỹ thuật”. Samsung. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2012. 
  24. ^ a ă â “SHW-E210S GALAXY S III”. Samsung Electronics. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2012. 
  25. ^ “SHW-E210K GALAXY S III”. Samsung Electronics. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2012. 
  26. ^ “SHW-E210L GALAXY S III”. Samsung Electronics. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2012. 
  27. ^ a ă Fingas, Jon (30 tháng 5 năm 2012). “Nhà mạng Canada đặt Galaxy S III phát hành vào 20 tháng 6, chip lõi kép 1,5 GHz dành cho bản LTE (cập nhật: Snapdragon, 2GB RAM chính thức)”. Engadget. AOL. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2012. 
  28. ^ GALAXY S III SAMSUNG (tiếng Nhật)
  29. ^ GALAXY S IIIa SAMSUNG (tiếng Nhật)
  30. ^ GALAXY S III Progre SAMSUNG (tiếng Nhật)
  31. ^ “I9308 Specification”. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2012. 
  32. ^ “I939 Specification”. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2012. 
  33. ^ “SCH-S968 Specification”. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014. 
  34. ^ Fingas, Jon (18 tháng 5 năm 2012). “Samsung Galaxy S III của T-Mobile có FCC”. Engadget. AOL. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2012. 
  35. ^ a ă â “SHV-E210L User Manual”. Samsung. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2012. 
  36. ^ a ă “Gobi product specs chart”. Qualcomm. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2012. 
  37. ^ “GT-I9305 thông số kỹ thuật”. Samsung. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2013. 
  38. ^ “GT-I9305N thông số kỹ thuật”. Samsung. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2013. 
  39. ^ “GT-I9305T thông số kỹ thuật”. Samsung. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2013. 
  40. ^ http://downloadcenter.samsung.com/content/UM/201209/20120907104410322/SHV-E210K_UM_KT.pdf
  41. ^ “SHV-E210S User Manual page 340”. Samsung. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2012. 
  42. ^ “Specs - T-Mobile Cell Phones SGH-T999L”. Samsung. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2013. 
  43. ^ Blagdon, Jeff (4 tháng 9 năm 2012). “Lõi-tứ Galaxy S III 4G đến trên Optus và Telstra với Android 4.1”. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2012. 
  44. ^ “Samsung Galaxy S III Fact Sheet”. Newsroom.sprint.com. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2013. 
  45. ^ http://shop.sprint.com/mysprint/shop/phone_details.jsp?prodId=dvc6430001prd&deviceSKUId=73000123
  46. ^ Kersey, Ben (25 tháng 6 năm 2012). “Galaxy S III Hàn Quốc trang bị LTE và Exynos lõi tứ”. SlashGear. R3 Media. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012. 
  47. ^ “Samsung GALAXY S III 4G”. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2012. 
  48. ^ “Samsung Galaxy S III: Thông số”. T-Mobile USA. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “N”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="N"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu