Nokia
| Bài hay đoạn này cần người am hiểu về chủ đề của nó biên tập lại. Bạn có thể giúp chỉnh sửa bài hoặc nhờ một ai đó. Xem trang thảo luận để biết thêm chi tiết. |
| Loại hình | Công ty đại chúng – Oyj (OMX: NOK1V, NYSE: NOK, FWB: NOA3) |
|---|---|
| Ngành nghề | Viễn thông |
| Thành lập | Nokia, Phần Lan (1865) |
| Nhà sáng lập | Fredrik Idestam |
| Thành viên chủ chốt | Kari Kairamo, CEO in the 1980s Olli-Pekka Kallasvuo, President & CEO Jorma Ollila, Chủ tịch hội đồng quản trị |
| Sản phẩm | Điện thoại di động Điện thoại thông minh Máy tính đa phương tiện Hệ thống viễn thông |
| Dịch vụ | Dịch vụ và Phần mềm Các dịch vụ trực tuyến |
| Lãi thực | |
| Tổng số tài sản | |
| Nhân viên | 129.746 (30 tháng 6, 2010)[2] |
| Chi nhánh | Điện thoại di động Giải trí đa phương tiện Giải pháp mạng Giải pháp cho doanh nghiệp |
| Công ty con | Nokia Siemens Networks Vertu Navteq Symbian Qt Software |
| Khẩu hiệu | Nokia Connecting People |
| Website | www.nokia.com |
Nokia Corporation (pronunciation /'nɔkiɑ/) OMX: NOK1V, NYSE: NOK, FWB: NOA3) là một công ty đa quốc gia có trụ sở tại Keilaniemi, Espoo, một thành phố láng giềng của thủ đô Helsinki, Phần Lan. Nokia tập trung vào các sản phẩm viễn thông không dây và cố định, với 129.746 nhân viên làm việc ở 120 quốc gia, bán sản phẩm ở hơn 150 quốc gia trên toàn cầu và đạt doanh số 41 tỷ euro với lợi tức 1,2 tỷ € năm 2009.[1][3] Đây là nhà sản xuất điện thoại di động lớn nhất thế giới với thị phần toàn cầu sản phẩm này chiếm khoảng 40% trong quý 2 năm 2008, tăng so với mức 38% quý 2 năm 2007 và tăng từ tỷ lệ 39% liên tục.[4]
Mục lục |
[sửa] Lịch sử
Nokia sản xuất rất nhiều sản phẩm cho từng phân đoạn thị trường và protocol bao gồm GSM, CDMA và W-CDMA (UMTS). Nokia cũng sở hữu những dịch vụ Internet cho phép người dùng có thể truy cập vào để tải âm nhạc, bản đồ, tin nhắn và trò chơi cùng nhiều tiện ích khác. Công ty con của Nokia là Nokia Siemens Network sản xuất các thiết bị kết nối mạng, giải pháp và dịch vụ. Nokia hoạt động ở các lĩnh vực nghiên cứu, phát triển, sản xuất và buôn bán ở nhiều nước trên thế giới. Tháng 12/2008 Nokia đã mở văn phòng đại diện ở 16 nước với 39,350 người nghiên cứu và phát triển khoảng 31% tổng số nhân công. Trung tâm nghiên cứu Nokia thành lập năm 1986 là một đơn vị nghiên cứu công nghiệp gồm 500 người nghiên cứu, kỹ sư và nhà khoa học. Nó có cơ sở ở 7 nước: Phần Lan; Trung Quốc; Ấn Độ; Kenya; Thuỵ Sĩ; UK và Mỹ. Ngoài trung tâm nghiên cứu đó năm 2001 Nokia đã thành lập (và làm chủ) INdT - Viện công nghệ Nokia có cơ sở ở Brazin. Nokia có 15 khoa sản xuất nằm ở Espoo, Oulu và Salo, Phần Lan, Manaus, Brazin, Bắc Kinh, Dongguan và Suzhou, Trung Quốc; Farnborough, Anh; Komárom, Hungary; Chennai, Ấn Độ; Reynosa, Mexico; Jucu, Romania and Masan, Hàn quốc. Ban thiết kế của Nokia nằm ở Salo, Phần Lan.
[sửa] Tập đoàn
Tập đoàn Nokia được phân chia thành 4 bộ phận kinh doanh chính:
- Điện thoại di động
- Giải trí đa phương tiện
- Giải pháp mạng
- Giải pháp cho doanh nghiệp
[sửa] Biểu trưng của Nokia
- Hiện tại
-
Biểu trưng của Nokia từ năm 2006,[5] với khẩu hiệu "Connecting People" (Kết nối Mọi người), do Erik Spiekermann thiết kế.[6]
[sửa] Các dòng sản phẩm điện thoại chính
- Dòng C
- Dòng E
- Dòng X
- Dòng N
- Dòng Xpress music
[sửa] Xem thêm
[sửa] Tham khảo
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênAR2009 - ^ “Q2 2010”. Nokia Corporation (22 tháng 7 năm 2010). Truy cập 22 tháng 7 năm 2010.
- ^ “Nokia in brief (2007)” định dạng (PDF). Nokia Corporation (tháng March năm 2008). Truy cập 14 tháng 5 năm 2008.
- ^ “Q2 2008 Quarterly results”. Nokia Corporation (17 tháng 7 năm 2008). Truy cập 17 tháng 7 năm 2008.
- ^ “NOKIA | Connecting Pople new Vector Logo (AI EPS)”. HDicon.com. Truy cập 17 tháng 10 năm 2010.
- ^ “Erik Spiekermann - Furniture, Designs & Home Decor”. Design Within Reach. Truy cập 7 tháng 1 năm 2010.
[sửa] Liên kết ngoài
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Nokia. |
- (tiếng Việt) Website chính thức
| Bài này còn rất sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm. Xem phần trợ giúp để biết về cách sửa bài. |