Samsung Galaxy Tab series

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Samsung Galaxy Tab
Phát triển Samsung
Sản xuất Samsung Electronics
Loại Máy tính bảng
Media player
Máy tính cá nhân

Samsung Galaxy Tab là dòng thiết bị máy tính bảng Android tầm trung trở lên sản xuất bởi Samsung.[1] Mẫu đầu tiên trong dòng thiết bị này là Samsung Galaxy Tab 7-inch, được giới thiệu lần đầu tiên vào 2 tháng 9 2010 tại sự kiện IFABerlin.[2] Kể từ khi đó đã có một số mẫu được phát hành, bao gồm các thiết bị có màn hình 7.7, 8.9 và 10.1-inch. Wifi Tabs bao gồm hệ thống GPS trong khi 3G/ 4G Tabs có chức năng gọi thoại.

Sản phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Samsung Galaxy Tab[sửa | sửa mã nguồn]

Galaxy Tab / Galaxy Tab 7.0[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Samsung Galaxy Tab 7.0

Galaxy Tab đầu tiên (được đổi tên thành Galaxy Tab 7.0 cùng với việc phát hành các sản phẩm 7.7, 8.9, và 10.1) được giới thiệu vào 2 tháng 9 2010 tại sự kiện IFABerlin.[2] Nó có bộ xử lý lõi đơn 1 GHz Exynos, và màn hình TFT LCD 7-inch với độ phân giải 1024 x 600 pixels.[3] Sử dụng hệ điều hành mở Android 2.2 Froyo với một số giao diện tùy chỉ và ứng dụng.[4] Hầu hết các ứng dụng trên Android 2.2 được phát triển dựa trên các nguyên tắc của Google dành cho Android để hiện thị tốt trên các thiết bị màn hình lớn như Samsung Galaxy Tab, theo Samsung.[5] Tháng 5 2011 theo báo cáo rằng Android Gingerbread 2.3.3 có sẵn tại Ý, với các khu vực khác dự kiến sẽ ra sau.[6] Một số cập nhật quốc tế đã được thực hiện và tháng 2, 2012, Android phiên bản Gingerbread 2.3.6 đã có mặt.[7]

Trong suốt 2011 International Consumer Electronics Show (CES), Verizon Wireless và Samsung Telecommunications America (Samsung Mobile) thông báo rằng đó là 4G LTE mới - Cho phép Samsung Galaxy Tab có tính năng truy cập vào Verizon Wireless mạng đ động băng thông rộng 4G LTE và máy ảnh chính 5-megapixel sẽ có mặt[8]

Galaxy Tab 7.0 Plus[sửa | sửa mã nguồn]

Galaxy Tab 7.0 Plus là bản kế thừa thành công của Galaxy Tab đầu tiên. Nó là thiết bị có độ phân giải bằng với người tiền nhiệm của nó là 1024 x 600, nhưng sử dụng tấm nền PLS. Ngoài ra nó còn đi kèm với Android 3.2 Honeycomb đã được cài sẵn bao gồm các phiên bản mới hơn, tăng thêm sức mạnh phần cứng. Thiết bị mới bao gồm vi xử lý lõi kép 1.2 GHz, 16 GB hoặc 32 GB bộ nhớ trong, và 2-megapixel máy ảnh trước và 3-megapixel máy ảnh sau. Thiết bị nhỏ hơn phiên bản đời đầu, kích thứơc 193.5 x 122.4 x 9.9 mm và nặng chỉ 345 grams. Nó chạy Android 3.2 Honeycomb, với giao diện tùy biến TouchWiz của Samsung, nó có thể nâng cấp lên Android 4.1.2 Jelly Bean.

Galaxy Tab 7.7[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Samsung Galaxy Tab 7.7

Trong suốt IFA 2011 ở Berlin, Samsung thông báo Galaxy Tab 7.7 mới, với vi xử lý lõi kép 1.4 GHz, 1 GB RAM, hổ trợ 32 GB thẻ nhớ microSD (chỉ có thể trên một số loại), pin 5,100 mAh,với máy ảnh trước 2-megapixel và 3-megapixel máy ảnh sau với flash. Gồm bản 16 GB, 32 GB và 64 GB. Kích thước thiết bị 196.7 x 133 x 7.89 mm (7.75 x 5.24 x 0.31 inches) và nặng 335 g (11.8 oz) giúp nó thân thiện hơn khi sử dụng một tay hơn một số sản phẩn lớn hơn của Samsung và các nhà sản xuất khác.[9] Nó chạy Android 3.2 Honeycomb, với giao diện tùy biến TouchWiz của Samsung, có thể nâng cấp lên Android 4.0 Ice Cream Sandwich.[10] Galaxy Tab 7.7 phát hành tại Mỹ bởi Verizon vào 1 tháng 3 2012.[11]

Galaxy Tab 8.9[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Samsung Galaxy Tab 8.9

Galaxy Tab 8.9 được công bố tại sự kiện CTIA Wireless Convention vào tháng 3 2011.[12] Nó được hỗ trợ bộ xử lý Nvidia Tegra 2 và trên Galaxy Tab 10.1, với máy ảnh chính 3-megapixel và pin 6100 mAh. Thiết bị có kích thước 230.9 x 157.8 x 8.6 mm và nặng 470gr. Nó chạy Android 3.2 Honeycomb, với giao diện tùy biến TouchWiz của Samsung, có thể nâng cấp lên Android 4.0 Ice Cream Sandwich. Galaxy Tab 8.9 phát hành vào 2 tháng 10 2011 tại Mỹ.[13]

Galaxy Tab 10.1[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Samsung Galaxy Tab 10.1

Tại sự kiện Mobile World Congress vào năm 2011 Samsung trưng bàu sản phẩm Galaxy Tab mới với màn hình lớn hơn 10.1-inch HD và bộ xử lý nhanh hơn, chạy hệ điều hành mở Android 3.0 Honeycomb của Google.[14] Nó được phát hành tại Mỹ vào tháng 3 2011 và châu Âu vào tháng 4. Tuy nhiên, sau khi iPad 2 phát hành, một số chi tiết kĩ thuật được mô tả là "không đủ" [15] bởi phó chủ tịch điều hành mảng di động của Samsung.

Điều này dẫn đến sự ra đời của một sản phẩm mỏng hơn 10.1-inch tại sự kiện Samsung Unpacked trong suốt CTIA Wireless Convention vào tháng 3 2011, cùng với sản phẩm 8.9 inch, đẩy ngày phát hành sớm hơn vào 8 tháng 6 tại Mỹ và "sớm hơn mùa hè" cho các sản phẩm sau này. Mặc dù không thông tin nào về sự chậm trễ ngày phát hành ở châu Âu, có thông báo rằng các thiết kế trước đó, nhìn thấu tại sự kiện Mobile World Congress, sẽ được bán với nhãn hiệu là "Samsung Galaxy Tab 10.1v".[16][17]

Galaxy Tab 10.1 chạy Android 3.2 Honeycomb, với giao diện tùy biến TouchWiz của Samsung. Được nâng cấp lên Android 4.0 Ice Cream Sandwich.[10]

Galaxy Tab 10.1v[sửa | sửa mã nguồn]

Galaxy Tab 10.1v dự kiến được phát hành tại Anh bởi Vodafone.

Samsung Galaxy Tab 2[sửa | sửa mã nguồn]

Dòng Galaxy Tab 2 gồm 2 phiên bản Galaxy Tab 2 7.010.1 và mục đích ngầm vào ngân sách thị trường. Máy ảnh trước chất lượng đã giảm xuống thành VGA, máy ảnh sau fixed focus, chip set là TI OMAP4430 lõi kép 1.0 GHz, và mỏng, nhẹ hơn. Ngoài ra, 5 GHz WiFi đã được giảm xuống. Bản 10.1-inch giá bản lẻ là $399 và 7.0-inch giá bán lẻ là $249. Cả hai sử dụng giao diện tùy biến TouchWiz của Samsung cho Android 4.0 Ice Cream Sandwich, và được nâng cấp lên Android 4.1 and 4.2.2 Jelly Bean.[18]

Samsung Galaxy Tab 3[sửa | sửa mã nguồn]

Dòng Galaxy Tab 3 bao gồm 3 phiên bản Galaxy Tab 3 7.0, 8.010.1 và mục đích ngầm vào ngân sách thị trường trong khi dòng Galaxy Note phục vụ thị trường cao cấp. Galaxy Tab 3 7.0 được công bố vào cuối tháng 4 2013.[19] Galaxy Tab 3 8.0 và 10.1 được công bố Computex vào tháng 6 2013. Tất cả 3 thiết bị lấy cảm hứng từ ngôn ngữ thiết kế Samsung Galaxy S4 và các thiết bị công bố gần đây Samsung. Bản 7.0 giá bán lẻ là $199, 8.0 là $299 và 10.1 là $399.

Samsung Galaxy Tab 4[sửa | sửa mã nguồn]

Dòng Galaxy Tab 4 được công bố vào 1 tháng 4, 2014.[20] Tất cả máy tính bảng sẽ thay thế cho 3 máy tính bảng Galaxy Tab 3. Tất cả các máy tính bảng đều giống nhau như vi xử lý 1.2 GHz lõi-tứ và 1.5GB RAM.[21] Samsung Galaxy Tab 4 sẽ phát hành vào Q2 2014.[22]

Samsung Galaxy Tab Pro[sửa | sửa mã nguồn]

Dòng Galaxy Tab Pro là dòng sản phẩm cao cấp có tên là Samsung Galaxy Tab Pro 8.4, Samsung Galaxy Tab Pro 10.1, và Samsung Galaxy Tab Pro 12.2 nhắm đến dòng sản phẩm cao cấp của máy tính bảng Samsung Galaxy cùng với Samsung Galaxy Note tablets namely the Samsung Galaxy Note 12.2 được công bố trong suốt sự kiện Consumer Electrics Show 2014 tại Las Vegas.

Máy tính bảng Samsung khác[sửa | sửa mã nguồn]

Galaxy Note[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi ra mắt bản đầu tiên và thứ hai của phablets Galaxy Note, sau đó vào 2012 Samsung phát hành máy tính bảng Note 10.1 với màn hình 10.1-inch và bút stylus và tháng 5 2013, phát hành Note 8.0 máy tính bảng với màn hình 8-inch trong khi sau đó tháng 9 2013, công bố sự thành công của Galaxy Note 10.1 đời đầu được thay thế bởi "Galaxy Note 10.1 2014 Edition" ra mắt cùng lúc với phablet Galaxy Note 3 và đồng hồ thông minh Galaxy Gear.

Nexus 10[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nexus 10

Máy tính bảng thứ hai cuả dòng Nexus, Nexus 10 được công bố bởi Google vào 29 tháng 10 2012. Nó là máy tính bảng 10.1-inch sản xuất bởi Samsung, với màn hình PLS LCD 2560x1600 và bộ xử lý lõi kép 1.7 GHz. Nexus 10 chạy Android 4.3 Jelly Bean, và nó có bản 16 và 32 GB.

So sánh[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Mã sản phẩm OS Phát hành Mạng Màn hình CPU RAM Máy ảnh trước Máy ảnh sau Quay Video Bộ nhớ trong Bộ nhớ ngoài Dài Rộng Mỏng Nặng Pin
Galaxy Tab[3] GT-P1010 (WiFi)
GT-P1000 (3G)
SCH-I800 (Verizon)
Android 2.2.1
Froyo
11 tháng 11 2010[23] HSPA+ 21 Mbit/s 850/900/1900/2100 1024x600 TFT 1 GHz Samsung Exynos 3110 512 MB 1.3 MP 3 MP AF với LED flash 720p HD @30fps 2 GB (CDMA), 16/32 GB microSD (lên đến 32 GB) 189.9mm 120.4mm 11.9mm 385g 4000 mAh
Galaxy Tab 10.1[24] GT-P7510 (WiFi)
GT-P7500 (3G)
SCH-I905 (Verizon)
Android 3.2
Honeycomb
8 tháng 6 2011[25] HSPA+ 21 Mbit/s 850/900/1900/2100
EDGE/GPRS 850/900/1800/1900
1280x800 PLS 1 GHz lõi kép Nvidia Tegra 2 1 GB 2 MP 3 MP AF với LED flash 720p HD @24fps 16/32/64 GB Không 256.2mm 172.9mm 8.6mm g 7000 mAh
Galaxy Tab 10.1v[26] GT-P7100 Android 3.2
Honeycomb
4 tháng 5 2011[27] HSPA+ 21 Mbit/s 850/900/1900/2100
EDGE/GPRS 850/900/1800/1900
1280x800 TFT  1 GHz lõi kép
Nvidia Tegra 2
1 GB 2 MP fixed focus 8 MP AF với LED flash 1080p full HD @24fps 16/32 GB Không[28][29] 246.2mm 170.4mm 10.9mm 599g 6540 mAh
Galaxy Tab 8.9[30] GT-P7310 (WiFi)
GT-P7300 (3G)
SGH-I957 (AT&T)
Android 3.2
Honeycomb
2 tháng 10 2011[13] HSPA+ 21 Mbit/s 850/900/1900/2100
EDGE/GPRS 850/900/1800/1900
1280x800 TFT 1 GHz lõi kép Nvidia Tegra 2 1 GB 2 MP 3 MP AF với LED flash 720p HD @30fps 16/32 GB Không 230.9mm 157.8mm 8.6mm 470g 6100 mAh
Galaxy Tab 7.0 Plus[31] GT-P6210 (WiFi)
GT-P6200 (3G)
Android 3.2
Honeycomb
13 tháng 11 2011[32] HSPA+ 21 Mbit/s 850/900/1900/2100 1024x600 PLS 1.2 GHz Samsung Exynos 4210 1 GB 2 MP 3 MP AF với LED flash 720p HD @30fps 2 GB (CDMA), 16/32 GB microSD (lên đến 32 GB) 193.6mm 122.4mm 9.9mm 345g 4000 mAh
Galaxy Tab 7.7[33] GT-P6810 (WiFi)
GT-P6800 (3G)
SCH-I815 (Verizon)
Android 3.2
Honeycomb
1 tháng 3 2012[11] HSPA+ 21 Mbit/s 850/900/1900/2100 hoặc Verizon 4G LTE (Mỹ) 1280x800 Super AMOLED Plus 1.4 GHz dual-core Samsung Exynos 4210 1 GB 2 MP 3 MP AF với LED flash 720p HD @30fps 16/32/64 GB microSD (lên đến 32 GB) mm mm mm g 5100 mAh
Galaxy Tab 2 7.0[34] GT-P3110 (WiFi)
GT-P3100 (3G)
SCH-I705 (Verizon)
Android 4.0.4
Ice Cream Sandwich
22 tháng 4 2012[35] HSPA+ 21 Mbit/s 850/900/1900/2100 1024x600 PLS 1 GHz lõi kép Texas Instruments OMAP4430 1 GB 0.3 MP (VGA) fixed focus 3 MP fixed focus 720p HD @30fps 8/16/32 GB microSD (lên đến 32 GB) 193.7mm 122.4mm 10.5mm 344g 4000 mAh
Galaxy Tab 2 10.1[36] GT-P5110 (WiFi) Eu
GT-P5113 (WiFi) USA
GT-P5100 (3G)
SCH-I915 (Verizon)
Android 4.0.4
Ice Cream Sandwich
13 tháng 5 2012[37] HSPA+ 21 Mbit/s 850/900/1900/2100 1280x800 PLS 1 GHz lõi kép Texas Instruments OMAP4430 1 GB 0.3 MP (VGA) fixed focus 3 MP fixed focus 720p HD @30fps 16/32 GB microSD (lên đến 32 GB) 256.7mm 175.3mm 9.7mm 581g 7000 mAh
Galaxy Tab 3 7.0[38] SM-T210 (WiFi)
SM-T211 (3G)
Android 4.1.2
Jelly Bean
7 tháng 7 2013[39] HSPA+ 21 Mbit/s 850/900/1900/2100
EDGE/GPRS 850/900/1800/1900
1024x600 TFT PXA986 1.2 GHz lõi kép 1 GB 1.3 MP 3.15 MP 720p HD @30fps 8/16 GB microSD (lên đến 64 GB) 188mm 111.1mm 9.9mm 302g 4000 mAh
Galaxy Tab 3 8.0[40] SM-T310 (WiFi)
SM-T311 (3G)
SM-T315 (4G)
Android 4.2.2
Jelly Bean
7 tháng 7 2013[39] LTE 100 Mbit/s 800/850/900/1800/2100/2600
HSPA+ 21 Mbit/s 850/900/1900/2100
EDGE/GPRS 850/900/1800/1900
1280x800 TFT 1.5 GHz lõi kép Samsung Exynos 4212 1.5 GB 1.3 MP 5 MP AF với LED flash 720p HD @30fps 16/32 GB microSD (lên đến 64 GB) 209.8mm 123.8mm 7.4mm 314g 4450 mAh
Galaxy Tab 3 10.1[41] GT-P5210 (WiFi)
GT-P5200 (3G)
GT-P5220 (4G)
Android 4.2.2
Jelly Bean
7 tháng 7 2013[39] LTE 100 Mbit/s 800/850/900/1800/2100/2600
HSPA+ 42 Mbit/s 850/900/1900/2100
EDGE/GPRS 850/900/1800/1900
1280x800 TFT 1.6 GHz lõi kép Intel Atom Z2560 1 GB 1.3 MP 3 MP 720p HD @30fps 16/32 GB microSD (lên đến 64 GB) 243.1mm 176.1mm 7.95mm 510g 6800 mAh

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Galaxy Tab công bố máy tính bảng đầu tiên của Samsung”. BBC News. 2 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2010. 
  2. ^ a ă Tim Gideon (24 tháng 8 năm 2010). “Samsung Galaxy Tablet ra mắt vào tháng 9”. PC Magazine. Ziff Davis. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2010. 
  3. ^ a ă “Samsung Galaxy Tab (3G) Tech Specs”. Samsung UK. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  4. ^ “Samsung ra mắt Galaxy Tab”. PC World. 3 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2010. 
  5. ^ “Critics' Choice: First Hands-on Assessments of Samsung Galaxy Tab”. EnterpriseMobileToday. 21 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2011. 
  6. ^ “Report: Samsung Galaxy Tab bản cập nhật 2.3.3 Gingerbread bắt đầu triển khai cho quốc tế”. Engadget. 12 tháng 5 năm 2011. 
  7. ^ http://samfirmware.com
  8. ^ The 4G Galaxy Tab got a silent upgrade. Did you notice?. Thenextweb.com (30 tháng 112010). Khôi phục vào 3 tháng 7 2011.
  9. ^ "Samsung Galaxy Tab 7.7"
  10. ^ a ă “Samsung Galaxy Tab 10.1, 8.9, 7.7 and 7.0 Plus lên ICS vào cuối tháng 8”. PhoneArena. 20 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013. 
  11. ^ a ă Bertolucci, Jeff (28 tháng 2 năm 2012). “Samsung Galaxy Tab 7.7 on Verizon: One Tab Equals Six Kindle Fires”. PCWorld. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013. 
  12. ^ Newman, Jared (22 tháng 3 năm 2011). “Samsung Galaxy Tab 8.9 và 10.1 được công bố, Priced”. Time.com. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013. 
  13. ^ a ă Li, Wendy (27 tháng 9 năm 2011). “Samsung Announces Release Date of Galaxy Tab 8.9 and 2 Galaxy Players”. International Business Times. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013. 
  14. ^ “Samsung announces slimmed down Galaxy S II smartphone and upsized Galaxy Tab 10.1 tablet”. Gizmag.com. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2011. 
  15. ^ Lee Youkyoung, "Samsung thấy rằng iPad 2 mỏng hơn, giá thành thách thức", Yonhap News Agency, 4 tháng 3 2011
  16. ^ Chris Davies, "Samsung Galaxy Tab 10.1V heads to Europe", Slashgear, 22 tháng 3 2011
  17. ^ "Samsung Tablet"
  18. ^ Westaway, Luke (5 tháng 12 năm 2012). “Samsung Galaxy Tab 2 10.1 Jelly Bean nâng cấp cho người dùng Anh”. CNET UK. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013. 
  19. ^ “Samsung Galaxy Tab 3 được công bố, máy tính bảng tầm thấp 7-inch có thể gọi thoại”. The Verge. 29 tháng 4 năm 2013. 
  20. ^ “Samsung Galaxy Tab 4”. Tabletmonkeys. 
  21. ^ “Samsung Galaxy Tab 4 8.0 được công bố”. TabletMonkeys. 
  22. ^ “Samsung Galaxy Tab 4 7.0”. Tabletmonkeys. 
  23. ^ Newman, Jared (20 tháng 10 năm 2010). “Verizon Sets Price, Release Date for Galaxy Tab”. PCWorld. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  24. ^ “Samsung Galaxy Tab 10.1 (3G) Tech Specs”. Samsung UK. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  25. ^ Stevens, Tim (2 tháng 6 năm 2011). “Samsung Galaxy Tab 10.1 hits NYC Best Buy 8 June, nationwide on 17 June”. Engadget. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  26. ^ “Samsung Galaxy Tab 10.1v”. Samsung. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  27. ^ Tran, Andrew (4 tháng 5 năm 2011). “Samsung Galaxy Tab 10.1v Store Listings”. Vodafone Blog. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  28. ^ “Samsung P7100 Galaxy Tab 10.1v – Full phone specifications”. Gsmarena.com. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2011. 
  29. ^ “Android phones and tablets”. Vodafone.com.au. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2011. 
  30. ^ “Samsung Galaxy Tab 8.9 (3G) Tech Specs”. Samsung UK. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  31. ^ “Samsung Galaxy Tab 7.0 Plus (3G) Tech Specs”. Samsung UK. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  32. ^ Summerson, Cameron (21 tháng 10 năm 2011). “Samsung Announces The Galaxy Tab 7.0 Plus - 7-Inches Of Honeycomb Goodness And A 1.2GHz Processor”. Android Police. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013. 
  33. ^ “Samsung Galaxy Tab 7.7”. Samsung. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  34. ^ “Samsung Galaxy Tab 2 7.0 3G & WiFi Tech Specs”. Samsung UK. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  35. ^ Rougeau, Michael (3 tháng 4 năm 2012). “Samsung Galaxy Tab 2 7.0 Will Debut On April 22”. TechRadar. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2013. 
  36. ^ “Samsung Galaxy Tab 2 10.1 WiFi & 3G Tech Specs”. Samsung UK. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  37. ^ Rougeau, Michael (3 tháng 4 năm 2012). “Samsung Galaxy Tab 2 7.0 Will Debut On April 22”. TechRadar. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013. 
  38. ^ “Samsung Galaxy Tab 3 7.0 WiFi Tech Specs”. Samsung US. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2013. 
  39. ^ a ă â “Samsung Galaxy Tab 3 10.1, 8.0 and 7.0 Coming To The U.S. July 7 For $399, $299 And $199”. The Verge. 24 tháng 6 năm 2013. 
  40. ^ “Samsung Galaxy Tab 3 8.0 WiFi Tech Specs”. Samsung US. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2013. 
  41. ^ “Samsung Galaxy Tab 3 10.1 WiFi Tech Specs”. Samsung US. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2013. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]