Sphalerit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sphalerit
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật sulfua
Công thức hóa học (Zn,Fe)S
Phân loại Strunz 02.CB.05a
Phân loại Dana 02.08.02.01
Màu Nâu, vàng, đỏ, xanh, đenk.
Dạng thường tinh thể Tinh thể tự hình. Dạng hạt thường ở dạng bán tự hình đến tha hìn. Colloform
Hệ tinh thể Isometric hextetrahedral (4 3m)
Song tinh song tinh tiếp xúc đơn giản hoặc dạng tấm phức hợp, trục song tinh [111]
Cát khai Hoàn toàn theo [110]
Vết vỡ không phẳnf đến vỏ sò
Độ cứng Mohs 3,5-4
Ánh Kim cương, xám thép
Màu vết vạch trắng nâu, vàng nhạt
Tính trong mờ trong suốt đến mờ, đục khi có nhiều sắt
Tỷ trọng riêng 3,9 - 4,2
Thuộc tính quang Đẳng hướng
Chiết suất nα = 2,369 ZnS
Các đặc điểm khác không phóng xạ, không có từ tính, huỳnh quang và ba màu.
Tham chiếu [1][2][3]

Sphalerit ((Zn,Fe)S) là khoáng vật quặng kẽm chủ yếu. Nó bao gồm phần lớn kẽm sulfua ở dạng kết tinh nhưng nó luôn chứa hàm lượng sắt thay đổi. Khi hàm lượng sắt cao nó có chuyển sang màu đen mờ gọi là marmatit. Khoáng vật này lươn được tìm thấy cùng với galen, pyrit, và các khoáng vật sulfua khác cùng với canxit, dolomit, và fluorit. Các thành phần chiếm tỷ lệ ít hơn như kẽm blend, chì mock, galen giảblack-jack.

Cấu trúc tinh thể sphalerit, lập phương tâm mặt

Sphalerit kết tinh theo hệ lập phương. Trong cấu trúc tinh thể, các nguyên tử kẽm và sulfua chiếm các đỉnh của tứ diện. Cấu trúc này gần giống với cấu trúc của kim cương. Cấu trúc tương tự kết tinh theo hệ tinh thể sáu phương là cấu trúc của wurtzit. Hằng số mạng của kẽm sulfua trong cấu trúc tinh thể zincblend là 0,596 nm, được tính dựa theo dạng hình học và bán kính ion kẽm là 0,074 nm và lưu huỳnh là 0,184 nm. Nó tạo thành các lớp dạng ABCABC.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]