Stinson L-13

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
L-13 Grasshopper
Kiểu Máy bay thông dụng và thám sát
Nhà chế tạo Stinson Aircraft Company
Chuyến bay đầu 1945
Giới thiệu 1947
Sử dụng chính Không quân Hoa Kỳ
Lục quân Hoa Kỳ
Số lượng sản xuất 302

Stinson L-13 (đôi khi còn gọi là Grasshopper, giống như loại máy bay cùng kiểu khác) là một loại máy bay quân sự thông dụng của Hoa Kỳ, bay lần đầu năm 1945.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

XL-13
L-13A
L-13B
Acme Centaur 101
Acme Centaur 102
Caribbean Traders Husky I
Caribbean Traders Husky II
Caribbean Traders Husky III

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ

Tính năng kỹ chiến thuật (L-13A)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ General Dynamics Aircraft and their Predecessors [2]

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 1
  • Sức chứa: 2 hành khách
  • Chiều dài: 31 ft 9 in (9,68 m)
  • Sải cánh: 40 ft 5½ in (12,33 m)
  • Chiều cao: 8 ft 5 in (2,57 m)
  • Diện tích cánh: 270 sq ft (25,1 m²)
  • Trọng lượng rỗng: 2.070 lb (941 kg)
  • Trọng lượng có tải: 3.185lb (1.448 kg)
  • Động cơ: 1 × Franklin O-425-9, 250 hp (187 kW)

Hiệu suất bay

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Harding 1990, pp. 91-92.
  2. ^ Wegg 1990, p.182.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]