Swear It Again

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Swear It Again"
Đĩa đơn của Westlife
từ album Westlife
Phát hành 10 tháng 4 năm 1999
Định dạng CD đĩa đơn
Thể loại Pop
Thời lượng 3:26
Hãng đĩa Sony BMG, RCA
Sáng tác Steve Mac, Wayne Hector
Sản xuất Steve Mac, Wayne Hector
Chứng nhận Bạch kim (BPI)
Vàng (RIAA)
Thứ tự đĩa đơn của Westlife
"Swear It Again"
(1999)
"If I Let You Go"
(1999)
Nhạc mẫu
trợ giúpthông tin

"Swear It Again" là đĩa đơn đầu tiên của ban nhạc người Ireland Westlife, được trích từ album đầu tiên của nhóm có tên Westlife. Bài hát đã đạt vị trí quán quân ở Vương quốc Anh, bán được 182.000 bản trong hai tuần đầu tiên phát hành.

Cho đến nay, đây là đĩa đơn duy nhất của Westlife đã lọt vào các bảng xếp hạng ở Hoa Kỳ, đạt vị trí 20 trên Billboard Hot 100. Bài hát đã được thể hiện trực tiếp trong Miss Teen USA 2000.

Hiện tại, đĩa đơn đã bán được khoảng 365.000 bản ở Anh và Hoa Kỳ, đạt được vị trí 2 trên Billboard Single Sales Chart Hoa Kỳ và được chứng nhận Vàng ở đó.[1]

Một EP cũng đã được phát hành tại châu Á. "Until the End of Time", một track trong EP, đã được phát hành chính thức làm đĩa đơn chỉ ở Đài Loan và Bỉ.[2]

Danh sách track[sửa | sửa mã nguồn]

CD1 Anh[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Swear It Again" (Radio Edit) - 4:04
  2. "Forever" - 5:05
  3. CD-Rom (Phỏng vấn & các Video Clip)

CD2 Anh[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Swear It Again (Radio Edit) - 4:04
  2. Swear It Again (Rokstone Mix) - 4:07
  3. Phỏng vấn Ronan Keating - 3:36

CD Úc[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Swear It Again" (Radio Edit) - 4:04
  2. "Sweat It Again" (Rokstone Mix) - 4:07
  3. "Forever" - 5:05
  4. Phỏng vấn Ronan Keating - 3:36
  5. Enhanced Section (Phỏng vấn và các Video Clip)

EP châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Swear It Again" (Radio Edit) - 4:04
  2. "Until the End of Time" - 3:12
  3. "Let's Make Tonight Special" - 4:57
  4. "Don't Calm the Storm" - 3:47
  5. "Forever" - 5:05
  6. "Everybody Knows" - 4:09
  7. Phỏng vấn Ronan Keating - 3:36

CD Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Swear It Again" (Radio Edit) - 4:04
  2. "My Private Movie" (Snippet)
  3. "I Don't Wanna Fight" (Snippet)
  4. "Can't Lose What You Never Had" (Snippet)
  5. "Flying Without Wings" (Snippet)

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày
Vương quốc Anh 12 tháng 4, 1999 (1999-04-12)
Hoa Kỳ 25 tháng 2, 2000 (2000-02-25)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Các chứng nhận của Westlife tại Mỹ”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2011. 
  2. ^ “Westlife – Joepie - De Hecto-Nijge Multi-Dinges CD”. Discogs. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
"...Baby One More Time" của Britney Spears
Đĩa đơn quán quân Irish IRMA
3 tháng 4 - 8 tháng 5 năm 1999 (5 tuần)
Kế nhiệm:
"No Scrubs" của TLC
Tiền nhiệm:
"Sometimes" của Britney Spears
Đĩa đơn quán quân New Zealand Singles Chart
25 tháng 7 – 1 tháng 8 năm 1999 (1 tuần)
Kế nhiệm:
"If You Had My Love" của Jennifer Lopez
Tiền nhiệm:
"Perfect Moment" của Martine McCutcheon
Đĩa đơn quán quân UK Singles Chart
25 tháng 4 - 9 tháng 5 năm 1999 (2 weeks)
Kế nhiệm:
"I Want It That Way" của Backstreet Boys