...Baby One More Time (bài hát)
| "...Baby One More Time" | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đĩa đơn của Britney Spears | |||||||||
| từ album ...Baby One More Time | |||||||||
| Mặt B | "Autumn Goodbye" | ||||||||
| Phát hành | 30 tháng 9, 1998 | ||||||||
| Định dạng | Đĩa đơn CD, 12" | ||||||||
| Thu âm | Tháng 3–Tháng 4 năm 1998 Cheiron Studios ((Stockholm, Thụy Điển)) |
||||||||
| Thể loại | Dance-pop, teen pop | ||||||||
| Thời lượng | 3:30 | ||||||||
| Hãng đĩa | Jive | ||||||||
| Sáng tác | Max Martin | ||||||||
| Sản xuất | Max Martin, Denniz Pop, Rami Yacoub | ||||||||
| Thứ tự đĩa đơn của Britney Spears | |||||||||
|
|||||||||
|
|||||||||
"…Baby One More Time" là bài hát của ca sĩ nhạc pop người Mỹ, Britney Spears. Bài hát được phát hành như là đĩa đơn đầu tiên của Britney nằm trong album phòng thu đầu tay cùng tên (1999). Được sáng tác bởi Max Martin và sản xuất bởi Martin , Denniz Pop và Rami Yacoub, "... Baby One More Time" được phát hành dưới dạng đĩa đơn vào ngày 30 tháng 9 năm 1998, bởi hãng Jive Records. "...Baby One More Time" là một ca khúc teen-pop và dance-pop đề cập đến một cô gái hối tiếc sau khi chia tay với bạn trai của cô.
Bài hát đã nhận được những đánh giá tích cực từ các nhà phê bình, cũng như đạt được thành công trên toàn thế giới, đạt vị trí số một ở tất cả các bảng xếp hạng các nước châu Âu và Billboard Hot 100 của Mỹ, nơi nó xếp hạng. Bài hát cũng nhận được rất nhiều chứng nhận trên toàn thế giới, và là một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại, với hơn 9 triệu bản đã được tiêu thụ. Video của bài hát được đạo diễn bởi Nigel Dick, xếp hạng 3 trong top những video có ảnh hưởng nhất trong lịch sử nhạc pop, trong một cuộc thăm dò được tổ chức bởi Jam!, trong năm 2010.
Britney Spears đã biểu diễn bài hát trong một số chương trình truyền hình và lễ trao giải các giải thưởng, trong đó có giải thưởng MTV Video Music Awards năm 1999 và trong tất cả các tour diễn của mình. Đây là ca khúc cuối cùng trong ...Baby One More Time Tour (1999); Britney đã biểu diễn phiên bản remix của ca khúc trong Oops!... I Did It Again World Tour (2000), the Dream Within a Dream Tour (2001), The Onyx Hotel Tour (2004), The M+M's Tour (2007), The Circus Starring: Britney Spears (2009), và Femme Fatale Tour (2011). "... Baby One More Time" được đề cử cho một giải Grammy cho "Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất", và nằm trong danh sách những ca khúc hay nhất mọi thời đại của Blender, Rolling Stone và VH1. Trong một cuộc phỏng vấn, Britney đã nói rằng "... Baby One More Time" là một trong những bài hát yêu thích của mình trong sự nghiệp của mình.
Mục lục |
Các đạnh dạng và các bài hát [sửa]
Đây là các định dạng và bài hát của những đĩa đơn chính đã ra mắt của "…Baby One More Time".[1]
|
|
Phiên bản chính thức và các bản remixes [sửa]
|
|
Notes:
- 1 Biểu diễn tại The Dream Within a Dream Tour.
- 2 Performed during various In The Zone Promotion (ie. The Onyx Hotel Tour.)
- 3 This version is an exclusive cut with fade on the PC Version of Britney's Dance Beat.
Giải thưởng [sửa]
| Năm | Lễ trao giải | Giải thưởng | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 1999 | Teen Choice Awards | Đĩa đơn của năm | Đoạt giải |
| Giải Video âm nhạc của MTV | Best Female Video[7] | Đề cử | |
| Best Pop Video[7] | Đề cử | ||
| Best Choreography in a Video[7] | Đề cử | ||
| France Mellier M6 Awards | Premier Clip Award | Đoạt giải | |
| Music Week Awards | Highest Selling Singles Artist in the UK | Đoạt giải | |
| MTV Europe Music Awards | Best Song[8] | Đoạt giải[8] | |
| 2000 | Giải Grammy | Best Female Pop Vocal Performance[9] | Đề cử |
Xếp hạng [sửa]
Bảng xếp hạng theo tuần [sửa]
|
Bảng xếp hạng cả năm [sửa]
Bảng xếp hạng mọi thời đại [sửa]
|
Chứng nhận [sửa]
| Quốc gia | Chứng nhận | Doanh số |
|---|---|---|
| Áo | Bạch kim[24] | 30.000 |
| Pháp | Bạch kim[25] | 300.000 |
| Đức | 3× Vàng[26] | 750.000[27] |
| Hà Lan[28] | Bạch kim | 90.000 |
| Hoa Kỳ[29] | Bạch kim | 1 triệu |
| New Zealand[30] | Bạch kim | 15.000 |
| Na Uy[31] | 2× Bạch kim | 40.000 |
| Thụy Điển[32] | Bạch kim | 30.000 |
| Thụy Sĩ[33] | Bạch kim | 50.000 |
| Vương quốc Anh[34] | 2× Bạch kim | 1,45 triệu[23] |
| Úc | 3× Bạch kim[35] | 210.000 |
Phát hành [sửa]
| Quốc gia | Nhãn ghi âm | Định dạng | Catalog số | Ngày phát hành |
|---|---|---|---|---|
| Hoa Kỳ[36] | Jive Records | Radio | 23 tháng 10, 1998 | |
| Hoa Kỳ[37] | Jive Records | Đĩa đơn CD | 42545 | 3 tháng 11, 1998 |
| Hoa Kỳ[37] | Jive Records | Cassette single | 42545 | 3 tháng 11, 1998 |
| Hoa Kỳ[38] | Jive Records | 12" Vinyl | 42535 | 3 tháng 11, 1998 |
| Liên hiệp Anh[39] | Jive Records | Đĩa đơn CD | 52169 | 15 tháng 2, 1999 |
| Liên hiệp Anh[40] | BMG International | CD Single Limited Edition | 52275 | 15 tháng 2, 1999 |
Thành công trên các bảng xếp hạng [sửa]
| Tiền nhiệm: "Believe" của Cher |
Đĩa đơn bán chạy của năm (Vương quốc Anh) 1999 |
Kế nhiệm: "Can We Fix It?" của Bob the Builder |
| Tiền vị: "Have You Ever?" của Brandy Norwood |
Đĩa đơn quán quân Billboard Hot 100 30 tháng 1 năm 1999 - 13 tháng 2 năm 1999 |
Kế vị "Angel of Mine" của Monica |
| Tiền vị: "You Get What You Give" của New Radicals |
Đĩa đơn quán quân Canadian Singles Chart 1 tháng 2 năm 1999 - 1 tháng 3 năm 1999 |
Kế vị "Believe" của Cher |
| Tiền vị: "Pretty Fly (For a White Guy)" của The Offspring |
Đĩa đơn quán quân Irish Singles Chart 20 tháng 2 năm 1999 - 3 tháng 4 năm 1999 |
Kế vị "Swear It Again" của Westlife |
| Tiền vị: "Fly Away" của Lenny Kravitz |
Đĩa đơn quán quân UK Singles Chart 21 tháng 2 năm 1999 - 7 tháng 3 năm 1999 |
Kế vị "When the Going Gets Tough, the Tough Get Going" của Boyzone |
| Tiền vị: "Silly Love Songs" của Ardijah "My Side of Town" của Lutricia McNeal "I Love the Way You Love Me" của Boyzone |
Đĩa đơn quán quân New Zealand RIANZ Singles Chart 21 tháng 2 năm 1999 - 7 tháng 3 năm 1999 Tháng 3 ngày 21 1999 - 28 tháng 3 năm 1999 18 tháng 4 năm 1999 - 25 tháng 4 năm 1999 |
Kế vị "You Get What You Give" của New Radicals "Heartbeat/Tragedy" của Steps "No Scrubs" của TLC |
| Tiền vị: "Pretty Fly (For A White Guy)" của The Offspring |
Đĩa đơn quán quân Norwegian Singles Chart Tuần 8, 1999 – Tuần 16, 1999 |
Kế vị "Changes" của 2Pac |
| Tiền vị: "Believe" của Cher |
Đĩa đơn quán quân Australian ARIA Singles Chart 28 tháng 2 năm 1999 - 2 tháng 5 năm 1999 |
Kế vị "No Scrubs" của TLC |
| Tiền vị: "Better Off Alone" của Alice Deejay |
Đĩa đơn quán quân German Singles Chart 5 tháng 3 năm 1999 - 16 tháng 4 năm 1999 |
Kế vị "Flat Beat" của Mr. Oizo |
| Tiền vị: "Changes" của 2Pac |
Đĩa đơn quán quân Dutch Singles Chart 6 tháng 3 năm 1999 - 17 tháng 4 năm 1999 |
Kế vị "We're Going To Ibiza!" của Vengaboys |
| Tiền vị: "Pretty Fly (For A White Guy)" của The Offspring |
Đĩa đơn quán quân Belgian (Flemish) Singles Chart 13 tháng 3 năm 1999 - 8 tháng 5 năm 1999 |
Kế vị "Flat Beat" của Mr. Oizo |
| Tiền vị: "Big Big World" của Emilia Rydberg |
Đĩa đơn quán quân Swiss Singles Chart 14 tháng 3 năm 1999 - 16 tháng 5 năm 1999 |
Kế vị "I Want It That Way" của Backstreet Boys |
| Tiền vị: "Vi drar till fjällen" của Markoolio |
Đĩa đơn quán quân Swedish Singles Chart 18 tháng 3 năm 1999 - 8 tháng 4 năm 1999 |
Kế vị "(Du är så) yeah yeah, wow wow" của Martin |
| Tiền vị: "A klana Indiana" của A klana Indiana |
Đĩa đơn quán quân Austrian Singles Chart 21 tháng 3 năm 1999 - 16 tháng 5 năm 1999 |
Kế vị "I Want It That Way" của Backstreet Boys |
| Tiền vị: "Tu m'oublieras" của Larusso |
Đĩa đơn quán quân Bỉ (Walloon) Singles Chart Tháng 3 ngày 27 1999 - Tháng 5 ngày 29 1999 |
Kế vị "Au nom de la rose" của Moos |
| Tiền vị: "Hallaa" của Apulanta |
Đĩa đơn quán quân Finnish Singles Chart Tuần 16, 1999 - Tuần 17, 1999 |
Kế vị "Hallaa" của Apulanta |
| Tiền vị: "Tu m'oublieras" của Larusso |
Đĩa đơn quán quân French Singles Chart 24 tháng 4 năm 1999 - 8 tháng 5 năm 1999 |
Kế vị "Au nom de la rose" của Moos |
Chú thích [sửa]
- ^ “U.K. Data”. ukbritney.tv. 1999. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Amazon.co.uk: Baby One More Time (Maxi Single): Britney Spears: Music”. Jive. 24 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011.
- ^ “Amazon.co.uk: Baby One More Time CD1 (Single): Britney Spears: Music”. Jive/Zomba. 2 tháng 3 năm 1998. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2011.
- ^ “Amazon.co.uk: Baby One More Time CD2 (Single): Britney Spears: Music”. Jive Records. 2 tháng 3 năm 1998. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2011.
- ^ (1998) Ghi chú phát hành for ...Baby One More Time do Britney Spears (Vinyl liner notes). Jive Records (01241-42535-1).
- ^ “Amazon.com: The Singles Collection: Box Set Track Listing”. Jive. 24 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011.
- ^ a b c MTV (12 tháng 8 năm 1999). “Britney Spears Gets "Crazy" For New Single, Video”. mtv.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ a b Billboard magazine (11 tháng 11 năm 1999). “Spears Tops 1999 MTV Europe Music Awards”. billboard.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ Billboard magazine (4 tháng 1 năm 2000). “Santana Grabs 10 Grammy Nominations”. billboard.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ a b c Allmusic (1998). “Billboard charts”. allmusic.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ Mariah-Charts (1998). “International charts”. mariah-charts.net. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ Charts-Surfer (1999). “German Singles Chart (Search)”. charts-surfer.de. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ Irish Recording Music Association (18 tháng 2 năm 1999). “Irish Singles Chart (Search)”. irishcharts.ie. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ Every Hit (1999). “UK Singles Chart (Search)”. everyhit.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ Australian Recording Industry Association (1999). “ARIA charts — End of year charts”. aria.com.au. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ “Austrian year-end chart”. austriancharts.at. 1999. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ Ultra Top (1999). “Belgian year-end chart”. ultratop.be. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ Billboard magazine (30 tháng 12 năm 1999). “Women Rule 1999 European Charts”. billboard.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ Universität Würzburg (1999). “German year-end chart”. ki.informatik.uni-wuerzburg.de. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ Hit Parade (1999). “Swiss year-end chart”. swisscharts.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ The Official Charts Company (1999). “U.K. year-end chart”. theofficialcharts.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ Billboard magazine (31 tháng 12 năm 1999). “Billboard Hot 100 year-end chart”. billboard.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ a b “U.K. all-time chart”. everyhit.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ [1]
- ^ “Disque en France”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009.
- ^ aberratio GmbH, Hamburg, www.aberratio.de. “Bundesverband Musikindustrie: Gold/Platin-Datenbank”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009.
- ^ International Federation of the Phonographic Industry (1999). “Criteria” (PDF). musikindustrie.de. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2008.
- ^ Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers (1999). “Dutch certification (search)”. nvpi.nl. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ Recording Industry Association of America (13 tháng 1 năm 1999). “U.S. certification (search)”. riaa.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ Recording Industry Association of New Zealand (12 tháng 9 năm 1999). “New Zealand certification (search)”. rianz.org.nz. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ International Federation of the Phonographic Industry (1999). “Norwegian certification (search)”. ifpi.no. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ International Federation of the Phonographic Industry (1999). “Swedish certification” (PDF). ifpi.se. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ Hit Parade (1999). “Swiss certification”. hitparade.ch. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ British Phonographic Industry (26 tháng 3 năm 1999). “U.K. certification (search)”. bpi.co.uk. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ [2]
- ^ E! Entertainment Television. “Britney Spears: E! Special”. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ a b Billboard magazine (3 tháng 11 năm 1998). “American Release”. billboard.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ Billboard magazine (3 tháng 11 năm 1998). “American Release”. billboard.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ Billboard magazine (23 tháng 2 năm 1999). “British Release”. billboard.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
- ^ Billboard magazine (23 tháng 2 năm 1999). “British Release”. billboard.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
- Bài hát của Britney Spears
- Đĩa đơn năm 1998
- Đĩa đơn năm 1999
- Đĩa đơn đầu tay
- Đĩa đơn quán quân tại Anh
- Đĩa đơn quán quân tại Áo
- Đĩa đơn quán quân Billboard Hot 100
- Đĩa đơn quán quân tại Bỉ
- Đĩa đơn quán quân tại Đức
- Đĩa đơn quán quân European Hot 100 Singles
- Đĩa đơn quán quân tại Hà Lan
- Đĩa đơn quán quân tại Ireland
- Đĩa đơn quán quân tại Na Uy
- Đĩa đơn quán quân tại New Zealand
- Đĩa đơn quán quân tại Phần Lan
- Đĩa đơn quán quân tại Pháp
- Đĩa đơn quán quân tại Thụy Điển
- Đĩa đơn quán quân tại Thụy Sĩ
- Đĩa đơn quán quân tại Úc
- Đĩa đơn quán quân tại Ý