...Baby One More Time (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"...Baby One More Time"
The picture of a young woman who looks the camera. She has straight brown hair and wears soft make-up. At top the image,  the words "Britney Spears" are written in white cursive letters, while at the bottom "...Baby One More Time".
Đĩa đơn của Britney Spears
từ album ...Baby One More Time
Mặt B "Autumn Goodbye"
Phát hành 30 tháng 9, 1998 (1998-09-30)
Định dạng Đĩa đơn CD, 12"
Thu âm Tháng 3Tháng 4 năm 1998
Cheiron Studios
((Stockholm, Thụy Điển))
Thể loại Dance-pop, teen pop
Thời lượng 3:30
Hãng đĩa Jive
Sáng tác Max Martin
Sản xuất Max Martin, Denniz Pop, Rami Yacoub
Thứ tự đĩa đơn của Britney Spears
"...Baby One More Time"
(1998)
"Sometimes"
(1999)
Nhạc mẫu
trợ giúpthông tin

"…Baby One More Time" là bài hát của ca sĩ nhạc pop người Mỹ, Britney Spears. Bài hát được phát hành như là đĩa đơn đầu tiên của Britney nằm trong album phòng thu đầu tay cùng tên (1999). Được sáng tác bởi Max Martin và sản xuất bởi Martin , Denniz Pop và Rami Yacoub, "... Baby One More Time" được phát hành dưới dạng đĩa đơn vào ngày 30 tháng 9 năm 1998, bởi hãng Jive Records. "...Baby One More Time" là một ca khúc teen-pop và dance-pop đề cập đến một cô gái hối tiếc sau khi chia tay với bạn trai của cô.

Bài hát đã nhận được những đánh giá tích cực từ các nhà phê bình, cũng như đạt được thành công trên toàn thế giới, đạt vị trí số một ở tất cả các bảng xếp hạng các nước châu Âu và Billboard Hot 100 của Mỹ, nơi nó xếp hạng. Bài hát cũng nhận được rất nhiều chứng nhận trên toàn thế giới, và là một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại, với hơn 9 triệu bản đã được tiêu thụ. Video của bài hát được đạo diễn bởi Nigel Dick, xếp hạng 3 trong top những video có ảnh hưởng nhất trong lịch sử nhạc pop, trong một cuộc thăm dò được tổ chức bởi Jam!, trong năm 2010.

Britney Spears đã biểu diễn bài hát trong một số chương trình truyền hình và lễ trao giải các giải thưởng, trong đó có giải thưởng MTV Video Music Awards năm 1999 và trong tất cả các tour diễn của mình. Đây là ca khúc cuối cùng trong ...Baby One More Time Tour (1999); Britney đã biểu diễn phiên bản remix của ca khúc trong Oops!... I Did It Again World Tour (2000), the Dream Within a Dream Tour (2001), The Onyx Hotel Tour (2004), The M+M's Tour (2007), The Circus Starring: Britney Spears (2009), và Femme Fatale Tour (2011). "... Baby One More Time" được đề cử cho một giải Grammy cho "Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất", và nằm trong danh sách những ca khúc hay nhất mọi thời đại của Blender, Rolling Stone và VH1. Trong một cuộc phỏng vấn, Britney đã nói rằng "... Baby One More Time" là một trong những bài hát yêu thích của mình trong sự nghiệp của mình.

Mục lục

Các đạnh dạng và các bài hát [sửa]

Đây là các định dạng và bài hát của những đĩa đơn chính đã ra mắt của "…Baby One More Time".[1]

  • Enhanced CD single[2]
  1. "…Baby One More Time" — 3:30
  2. "Autumn Goodbye" — 3:41
  3. "...Baby One More Time" (Enhanced Video)
  1. "…Baby One More Time" — 3:30
  2. "…Baby One More Time" (Sharp Platinum Vocal Remix) — 8:11
  3. "…Baby One More Time" (Davidson Ospina Club Mix) — 5:40
  1. "…Baby One More Time" (Radio Version) — 3:30
  2. "…Baby One More Time" (Instrumental) — 3:30
  3. "Autumn Goodbye" — 3:41
  1. "…Baby One More Time" (Davidson Ospina Club Mix) — 5:40
  2. "…Baby One More Time" (Davidson Ospina Chronicles Dub) — 6:30
  3. "…Baby One More Time" — 3:30
  4. "…Baby One More Time" (Sharp Platinum Vocal Remix) — 8:11
  5. "…Baby One More Time" (Sharp Trade Dub) — 6:50
  1. "…Baby One More Time" — 3:30
  2. "Autumn Goodbye" — 3:41

Phiên bản chính thức và các bản remixes [sửa]

  • Album Version — 3:30
  • Instrumental — 3:31
  • Answering Machine Message — :20
  • Boy Wunder Radio Mix — 3:27
  • Davidson Ospina Radio Mix — 3:24
  • Davidson Ospina Club Mix — 5:43
  • Davidson Ospina Club Mix (Fade Version)— 2:58 3
  • Davidson Ospina Chronicles Dub — 6:33
  • Davidson Ospina 2005 Remix — 4:41

Notes:

Giải thưởng [sửa]

Năm Lễ trao giải Giải thưởng Kết quả
1999 Teen Choice Awards Đĩa đơn của năm Đoạt giải
Giải Video âm nhạc của MTV Best Female Video[7] Đề cử
Best Pop Video[7] Đề cử
Best Choreography in a Video[7] Đề cử
France Mellier M6 Awards Premier Clip Award Đoạt giải
Music Week Awards Highest Selling Singles Artist in the UK Đoạt giải
MTV Europe Music Awards Best Song[8] Đoạt giải[8]
2000 Giải Grammy Best Female Pop Vocal Performance[9] Đề cử

Xếp hạng [sửa]

Bảng xếp hạng theo tuần [sửa]

Bảng xếp hạng (1999) Vị trí
cao nhất
Australian ARIA Singles Chart 1
Austrian Singles Chart 1
Belgian (Flemish) Singles Chart 1
Belgian (Walloon) Singles Chart 1
Canadian Singles Chart[10] 1
Dutch Singles Chart 1
European Hot 100 Singles[11] 1
Finnish Singles Chart 1
French Singles Chart 1
German Singles Chart[12] 1
Irish Singles Chart[13] 1
Italian FIMI Singles Chart 1
Mexican Top 100 1
New Zealand RIANZ Singles Chart 1
Norwegian Singles Chart 1
Spanish Singles Chart 1
Swedish Singles Chart 1
Swiss Singles Chart 1
U.S. Billboard Hot 100[10] 1
U.S. Billboard Top 40 Mainstream[10] 1
UK Singles Chart[14] 1

Bảng xếp hạng cả năm [sửa]

Quốc gia Vị trí
Australia[15] 2
Áo[16] 3
Bỉ[17] 1
Châu Âu[18] 3
Đức[19] 3
Thụy Sĩ[20] 3
Liên hiệp Anh[21] 1
Hoa Kỳ[22] 5

Bảng xếp hạng mọi thời đại [sửa]

Quốc gia Vị trí
Liên hiệp Anh[23] 25

Chứng nhận [sửa]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Áo Bạch kim[24] 30.000
Pháp Bạch kim[25] 300.000
Đức 3× Vàng[26] 750.000[27]
Hà Lan[28] Bạch kim 90.000
Hoa Kỳ[29] Bạch kim 1 triệu
New Zealand[30] Bạch kim 15.000
Na Uy[31] 2× Bạch kim 40.000
Thụy Điển[32] Bạch kim 30.000
Thụy Sĩ[33] Bạch kim 50.000
Vương quốc Anh[34] 2× Bạch kim 1,45 triệu[23]
Úc 3× Bạch kim[35] 210.000

Phát hành [sửa]

Quốc gia Nhãn ghi âm Định dạng Catalog số Ngày phát hành
Hoa Kỳ[36] Jive Records Radio 23 tháng 10, 1998
Hoa Kỳ[37] Jive Records Đĩa đơn CD 42545 3 tháng 11, 1998
Hoa Kỳ[37] Jive Records Cassette single 42545 3 tháng 11, 1998
Hoa Kỳ[38] Jive Records 12" Vinyl 42535 3 tháng 11, 1998
Liên hiệp Anh[39] Jive Records Đĩa đơn CD 52169 15 tháng 2, 1999
Liên hiệp Anh[40] BMG International CD Single Limited Edition 52275 15 tháng 2, 1999

Thành công trên các bảng xếp hạng [sửa]

Tiền nhiệm:
"Believe" của Cher
Đĩa đơn bán chạy của năm (Vương quốc Anh)
1999
Kế nhiệm:
"Can We Fix It?" của Bob the Builder
Tiền vị:
"Have You Ever?" của Brandy Norwood
Đĩa đơn quán quân Billboard Hot 100
30 tháng 1 năm 1999 - 13 tháng 2 năm 1999
Kế vị
"Angel of Mine" của Monica
Tiền vị:
"You Get What You Give" của New Radicals
Đĩa đơn quán quân Canadian Singles Chart
1 tháng 2 năm 1999 - 1 tháng 3 năm 1999
Kế vị
"Believe" của Cher
Tiền vị:
"Pretty Fly (For a White Guy)" của The Offspring
Đĩa đơn quán quân Irish Singles Chart
20 tháng 2 năm 1999 - 3 tháng 4 năm 1999
Kế vị
"Swear It Again" của Westlife
Tiền vị:
"Fly Away" của Lenny Kravitz
Đĩa đơn quán quân UK Singles Chart
21 tháng 2 năm 1999 - 7 tháng 3 năm 1999
Kế vị
"When the Going Gets Tough, the Tough Get Going" của Boyzone
Tiền vị:
"Silly Love Songs" của Ardijah
"My Side of Town" của Lutricia McNeal
"I Love the Way You Love Me" của Boyzone
Đĩa đơn quán quân New Zealand RIANZ Singles Chart
21 tháng 2 năm 1999 - 7 tháng 3 năm 1999
Tháng 3 ngày 21 1999 - 28 tháng 3 năm 1999
18 tháng 4 năm 1999 - 25 tháng 4 năm 1999
Kế vị
"You Get What You Give" của New Radicals
"Heartbeat/Tragedy" của Steps
"No Scrubs" của TLC
Tiền vị:
"Pretty Fly (For A White Guy)" của The Offspring
Đĩa đơn quán quân Norwegian Singles Chart
Tuần 8, 1999 – Tuần 16, 1999
Kế vị
"Changes" của 2Pac
Tiền vị:
"Believe" của Cher
Đĩa đơn quán quân Australian ARIA Singles Chart
28 tháng 2 năm 1999 - 2 tháng 5 năm 1999
Kế vị
"No Scrubs" của TLC
Tiền vị:
"Better Off Alone" của Alice Deejay
Đĩa đơn quán quân German Singles Chart
5 tháng 3 năm 1999 - 16 tháng 4 năm 1999
Kế vị
"Flat Beat" của Mr. Oizo
Tiền vị:
"Changes" của 2Pac
Đĩa đơn quán quân Dutch Singles Chart
6 tháng 3 năm 1999 - 17 tháng 4 năm 1999
Kế vị
"We're Going To Ibiza!" của Vengaboys
Tiền vị:
"Pretty Fly (For A White Guy)" của The Offspring
Đĩa đơn quán quân Belgian (Flemish) Singles Chart
13 tháng 3 năm 1999 - 8 tháng 5 năm 1999
Kế vị
"Flat Beat" của Mr. Oizo
Tiền vị:
"Big Big World" của Emilia Rydberg
Đĩa đơn quán quân Swiss Singles Chart
14 tháng 3 năm 1999 - 16 tháng 5 năm 1999
Kế vị
"I Want It That Way" của Backstreet Boys
Tiền vị:
"Vi drar till fjällen" của Markoolio
Đĩa đơn quán quân Swedish Singles Chart
18 tháng 3 năm 1999 - 8 tháng 4 năm 1999
Kế vị
"(Du är så) yeah yeah, wow wow" của Martin
Tiền vị:
"A klana Indiana" của A klana Indiana
Đĩa đơn quán quân Austrian Singles Chart
21 tháng 3 năm 1999 - 16 tháng 5 năm 1999
Kế vị
"I Want It That Way" của Backstreet Boys
Tiền vị:
"Tu m'oublieras" của Larusso
Đĩa đơn quán quân Bỉ (Walloon) Singles Chart
Tháng 3 ngày 27 1999 - Tháng 5 ngày 29 1999
Kế vị
"Au nom de la rose" của Moos
Tiền vị:
"Hallaa" của Apulanta
Đĩa đơn quán quân Finnish Singles Chart
Tuần 16, 1999 - Tuần 17, 1999
Kế vị
"Hallaa" của Apulanta
Tiền vị:
"Tu m'oublieras" của Larusso
Đĩa đơn quán quân French Singles Chart
24 tháng 4 năm 1999 - 8 tháng 5 năm 1999
Kế vị
"Au nom de la rose" của Moos

Chú thích [sửa]

  1. ^ “U.K. Data”. ukbritney.tv. 1999. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  2. ^ “Amazon.co.uk: Baby One More Time (Maxi Single): Britney Spears: Music”. Jive. 24 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  3. ^ “Amazon.co.uk: Baby One More Time CD1 (Single): Britney Spears: Music”. Jive/Zomba. 2 tháng 3 năm 1998. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2011. 
  4. ^ “Amazon.co.uk: Baby One More Time CD2 (Single): Britney Spears: Music”. Jive Records. 2 tháng 3 năm 1998. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2011. 
  5. ^ (1998) Ghi chú phát hành for ...Baby One More Time do Britney Spears (Vinyl liner notes). Jive Records (01241-42535-1).
  6. ^ “Amazon.com: The Singles Collection: Box Set Track Listing”. Jive. 24 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  7. ^ a b c MTV (12 tháng 8 năm 1999). “Britney Spears Gets "Crazy" For New Single, Video”. mtv.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  8. ^ a b Billboard magazine (11 tháng 11 năm 1999). “Spears Tops 1999 MTV Europe Music Awards”. billboard.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  9. ^ Billboard magazine (4 tháng 1 năm 2000). “Santana Grabs 10 Grammy Nominations”. billboard.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  10. ^ a b c Allmusic (1998). “Billboard charts”. allmusic.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  11. ^ Mariah-Charts (1998). “International charts”. mariah-charts.net. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  12. ^ Charts-Surfer (1999). “German Singles Chart (Search)”. charts-surfer.de. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  13. ^ Irish Recording Music Association (18 tháng 2 năm 1999). “Irish Singles Chart (Search)”. irishcharts.ie. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  14. ^ Every Hit (1999). “UK Singles Chart (Search)”. everyhit.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  15. ^ Australian Recording Industry Association (1999). “ARIA charts — End of year charts”. aria.com.au. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  16. ^ “Austrian year-end chart”. austriancharts.at. 1999. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  17. ^ Ultra Top (1999). “Belgian year-end chart”. ultratop.be. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  18. ^ Billboard magazine (30 tháng 12 năm 1999). “Women Rule 1999 European Charts”. billboard.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  19. ^ Universität Würzburg (1999). “German year-end chart”. ki.informatik.uni-wuerzburg.de. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  20. ^ Hit Parade (1999). “Swiss year-end chart”. swisscharts.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  21. ^ The Official Charts Company (1999). “U.K. year-end chart”. theofficialcharts.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  22. ^ Billboard magazine (31 tháng 12 năm 1999). “Billboard Hot 100 year-end chart”. billboard.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  23. ^ a b “U.K. all-time chart”. everyhit.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  24. ^ [1]
  25. ^ “Disque en France”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  26. ^ aberratio GmbH, Hamburg, www.aberratio.de. “Bundesverband Musikindustrie: Gold/Platin-Datenbank”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  27. ^ International Federation of the Phonographic Industry (1999). “Criteria” (PDF). musikindustrie.de. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2008. 
  28. ^ Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers (1999). “Dutch certification (search)”. nvpi.nl. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  29. ^ Recording Industry Association of America (13 tháng 1 năm 1999). “U.S. certification (search)”. riaa.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  30. ^ Recording Industry Association of New Zealand (12 tháng 9 năm 1999). “New Zealand certification (search)”. rianz.org.nz. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  31. ^ International Federation of the Phonographic Industry (1999). “Norwegian certification (search)”. ifpi.no. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  32. ^ International Federation of the Phonographic Industry (1999). “Swedish certification” (PDF). ifpi.se. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  33. ^ Hit Parade (1999). “Swiss certification”. hitparade.ch. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  34. ^ British Phonographic Industry (26 tháng 3 năm 1999). “U.K. certification (search)”. bpi.co.uk. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  35. ^ [2]
  36. ^ E! Entertainment Television. “Britney Spears: E! Special”. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  37. ^ a b Billboard magazine (3 tháng 11 năm 1998). “American Release”. billboard.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  38. ^ Billboard magazine (3 tháng 11 năm 1998). “American Release”. billboard.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  39. ^ Billboard magazine (23 tháng 2 năm 1999). “British Release”. billboard.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  40. ^ Billboard magazine (23 tháng 2 năm 1999). “British Release”. billboard.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008.