Everytime
| "Everytime" | ||||
|---|---|---|---|---|
| Đĩa đơn của Britney Spears | ||||
| từ album In the Zone | ||||
| Phát hành | 17 tháng 5, 2004 | |||
| Định dạng | CD, 12" | |||
| Thu âm | 2002 | |||
| Thể loại | Pop | |||
| Thời lượng | 3:53 | |||
| Hãng đĩa | Jive | |||
| Sáng tác | Britney Spears, Annette Stamatelatos | |||
| Sản xuất | Guy Sigsworth, Britney Spears | |||
| Thứ tự đĩa đơn của Britney Spears | ||||
|
||||
"Everytime" là bài hát của ca sĩ nhạc pop người Mỹ, Britney Spears nằm trong album In the Zone. Đĩa đơn được phát hành vào ngày 17 tháng 5, 2004, như là đĩa đơn thứ ba trích từ album. Sau khi Britney Spears kết thúc mối tình của cô với ca sĩ nhạc pop Justin Timberlake, cô bắt đầu chơi thân với ca sĩ Annet Artani. Cả hai bắt đầu viết nhạc cùng nhau tại nhà riêng của Britney tại Los Angeles, cũng như ở Lombardy, Italy, nơi mà "Everytime" được viết. Britney sáng tác nhạc trên cây đàn piano của cô, và cô đã cùng viết lời với Artani. Nhiều người sự đoán, bài hát được viết như là một phản ứng với đĩa đơn "Cry Me a River" của Justin Timberlake, tuy nhiên, Britney đã phủ nhận lời cáo buộc trên.
"Everytime" là một bản pop ballad với giọng hát thở. Lời bài hát là một lời cầu xin sự tha thứ bởi vô tình làm tổn thương một người yêu cũ. "Everytime" đã nhận được đánh giá tích cực từ các nhà phê bình, khen ngợi lời bài hát đơn giản nhưng mộc mạc của nó và nó hoàn toàn đặc biệt so với phần còn lại của In the Zone. "Everytime" đã đạt được thành công lớn, khi nằm trong top 5 ở nhiều nước, trong khi đạt đến đỉnh cao của bảng xếp hạng tại Úc, Hungary, Ireland và Vương quốc Anh. Britney Spears đã trình diễn bài hát trên các show truyền hình như Saturday Night Live và Top of the Pops. Britney cũng đã biểu diễn "Everytime" trên cây đàn piano với khung cảnh đầy hoa tại tour diễn The Onyx Hotel Tour (2004) và trong khi bị treo trên một chiếc ô khổng lồ tại tour diễn The Circus Starring: Britney Spears (2009). Bài hát cũng được nhiều nghệ sĩ khác cover lại như: Glen Hansard and Jackie Evancho.
Lấy cảm hứng từ điện ảnh của phim "Leaving Las Vegas", video âm nhạc của "Everytime" miêu tả Britney Spears là một ngôi sao luôn bị săn đuổi bởi tay săn ảnh, người chết đuối trong bồn tắm của cô khi cô bắt đầu chảy máu từ một vết thương trong đầu cô. Trong bệnh viện, các bác sĩ không hồi sinh của cô trong khi một đứa trẻ được sinh ra ở phòng bên cạnh, ngụ ý cô đầu thai. Việc điều trị ban đầu sẽ có Spears giết chết bản thân mình từ một quá liều ma túy, nhưng cốt truyện đã được gỡ bỏ sau khi nhận được những lời chỉ trích của các tổ chức như Kidscape.
Mục lục |
Danh sách track và định dạng [sửa]
|
|
Bảng xếp hạng [sửa]
Thành công trên các bảng xếp hạng [sửa]
| Tiền nhiệm: "The Langer" bởi Tim O'Riordan và Natural Gas |
Đĩa đơn quán quân Irish Singles Chart 17 tháng 6 - 15 tháng 7 năm 2004 |
Kế nhiệm: "Dry Your Eyes" bởi Streets |
| Tiền nhiệm: "I Don't Wanna Know" bởi Mario Winans |
Đĩa đơn quán quân UK Singles Chart 20 tháng 6 năm 2004 |
Kế nhiệm: "Obviously bởi McFly |
| Tiền nhiệm: "F.U.R.B. (Fuck You Right Back)" bởi Frankee |
Đĩa đơn quán quân Australian ARIA Singles Chart 27 tháng 6 năm 2004 |
Kế nhiệm: "F.U.R.B. (Fuck You Right Back)" bởi Frankee |
Tham khảo [sửa]
- ^ “IPFI Chart”. IFPI Greece. 3 tháng 8 năm 2004. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011.
- ^ “Archívum” (bằng Hungarian). Mahasz. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2010.
- ^ http://www.tophit.ru/cgi-bin/artinfo.cgi?id=31664
- ^ "Britney Spears Album & Song Chart History" Billboard Hot Dance/Club Play for Britney Spears. Prometheus Global Media.
- ^ "Britney Spears Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for Britney Spears. Prometheus Global Media.
- ^ “Archive Chart”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2010.
- ^ “Gold & Platinum Certifications - 2004 Singles”. Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010.
- ^ “Certifications Silver Singles - 2005”. Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2010.
- ^ “IFPI Norsk platebransje”. International Federation of the Phonographic Industry. ifpi.no. 2004. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2010.
- ^ “IFPI Sweden: Gold and Platinum Disks - 2004”. International Federation of the Phonographic Industry - Sweden. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2010.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênriaacerti - ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2004”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2010.
- ^ “Austrian Annual Charts”. Ultratop. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2010.
- ^ “Jaaroverzichten 2004 (Flanders)” (bằng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2010.
- ^ “Rapports Annuels 2004 (Wallonia)” (bằng French). Ultratop. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2010.
- ^ “Swiss Singles Charts”. Swiss Music Charts. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2010.
- ^ “UK Year-end Singles 2004” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011.
- ^ “Billboard Top 100 - 2004”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc
|url lưu trữ=cần|url=(trợ giúp) lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2004. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2010.
Liên kết ngoài [sửa]
- Everson, Eva Marie (2006), Sex, Lies, and High School, David C. Cook, ISBN 0781443598
- Fox, Dominic (2009), Cold World: The Aesthetics of Dejection and the Politics of Militant Dysphoria, O Books, ISBN 1846942179
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||